Chữa toàn bộ bài tập hóa học 9 bài 2 tiết 2- Lưu huỳnh đi ô xít (SO2)

11/05/2021 Đăng bởi: cầu Công ty cổ phần CCGroup toàn
Chữa toàn bộ bài tập hóa học 9 bài 2 tiết 2- Lưu huỳnh đi ô xít (SO2)

 Mở đầu chương trình hóa học lớp 9, các em học sinh sẽ được tiếp cận với một chuyên đề kiến thức hoàn toàn mới, đó chính là Các loại hợp chất vô cơ. Trong tiết 1, các em đã được học về một oxit bazo điển hình, đó là CaO (canxi oxit).

Sang hóa học 9 bài 2 tiết 2, các em sẽ tiếp tục được giới thiệu về một oxit điển hình khác thuộc loại oxit axit, đó là SO2 (lưu huỳnh đi ô xít). Chúng ta sẽ đi lần lượt từ những tính chất hóa học đặc trưng của lưu huỳnh đi ô xít đến cách điều chế, ứng dụng và cuối cùng là bài tập ứng dụng.

Tìm hiểu thêm: 

1, hóa học 9 bài 2 tiết 2 – Tính chất hóa học của lưu huỳnh đi ô xít

Chữa toàn bộ bài tập hóa học 9 bài 2 tiết 2- Lưu huỳnh đi ô xít (SO2)-1 

Cấu trúc phân tử lưu huỳnh đi ô xít

Lưu huỳnh đi ô xít là chất khí không màu, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp,….) nặng hơn không khí ( d= 64/ 29)

Lưu huỳnh có đủ các tính chất hóa học của oxit axit

1, tác dụng với nước

Dẫn khí SO2 vào cốc đựng nước cất và thử dung dịch thu được bằng quỳ tím, thấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Dung dịch thu được là dung dịch axit sunfuro H2SO3

SO2 + H2O -> H2SO3

Chữa toàn bộ bài tập hóa học 9 bài 2 tiết 2- Lưu huỳnh đi ô xít (SO2)-2 

SO2 là chất gây ô nhiễm không khí, là một trong những nguyên nhân gây ra mưa axit

2, tác dụng với bazo

Dẫn một ít khí SO2 vào cốc đựng dung dịch Ca(OH)2 thấy xuất hiện kết tủa trắng. Đó là muối canxi sunfit CaSO3 không tan. Đây là phản ứng hóa học tiêu biểu của chương trình hóa học 9 bài 2 tiết 2

SO2 + Ca(OH)2 (dd)-> CaSO3 + H2O

3, tác dụng với oxit bazo

Lưu huỳnh đi ô xít tác dụng với oxit bazo như Na2O, CaO tạo thành muối sunfit

2, hóa học 9 bài 2 tiết 2 - Điều chế lưu huỳnh đi ô xít như thế nào?

 

Trong phòng thí nghiệm: Cho muối sunfit tác dụng với axit (dung dịch HCl, H2SO4), thu khí so2 vào lọ bằng cách đẩy không khí

Na2SO3 + H2SO4 -> Na2SO4 + H2O+ SO2

Chữa toàn bộ bài tập hóa học 9 bài 2 tiết 2- Lưu huỳnh đi ô xít (SO2)-3 

Đun nóng H2SO4 đặc với Cu sẽ được SO2 (sẽ học trong bài axit sunfuric)

Trong công nghiệp

Đốt lưu huỳnh trong không khí: S + O2 -> SO2

Đốt quặng pirit sắt (FeS2) thu được SO2

3, Tóm tắt hóa học 9 bài 2 tiết 2

  1. Lưu huỳnh đi ô xít là oxit axit: tác dụng với nước, dung dịch bazo, dung dịch axit
  2. Ứng dụng quan trọng nhất của lưu huỳnh đi ô xít là để sản xuất axit sunfuric
  3. Điều chế lưu huỳnh đi ô xít

Đốt lưu huỳnh trong không khí (trong công nghiệp)

Muối sunfit tác dụng với axit HCl, H2SO4… (trong phòng thí nghiệm)

4, hóa học 9 bài 2 tiết 2 – Chữa bài tập sách giáo khoa

Bài tập số 1: Viết phương trình hóa học cho mỗi chuyển đổi sau

S (1) -> SO2    (2) -> CaSO3

                        (3) -> H2SO3 (4) -> Na2SO3 (5) -> SO2

                        (6) -> Na2SO3

Đáp án chi tiết

(1): S + O2 -> SO2  

(2): SO2 + Ca(OH)2 (dd)-> CaSO3 + H2O

(3): SO2 + H2O -> H2SO3

(4): H2SO3  + 2NaOH -> Na2SO3  + 2H2O

(5): Na2SO3 + H2SO4 -> Na2SO4 + H2O+ SO2

(6): SO2 + 2NaOH -> Na2SO3 + H2O

Bài tập số 2 - hóa học 9 bài 2 tiết 2: hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học

  1. a) hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5
  2. b) hai chất khí không màu là SO2 và O2

Viết các phương trình hóa học

Đáp án chi tiết

  1. a) Ta hòa tan chất rắn với nước để tạo thành dung dịch

P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4          

CaO + H2O -> Ca(OH)2

Sau đó ta dùng quỳ tím để thử. Nếu dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ thì nó là dung dịch axit phôtphoric (H3PO4) và suy ra dung dịch còn lại là Ca(OH)2

giải bài tập hóa 9 bài 2 phần b

Ta sục lần lượt hai khí vào dung dịch Ca(OH)2

Ca(OH)2 + SO2 -> CaSO3  + H2O

Nếu khí nào làm dung dịch tạo kết tủa trắng không tan thì đó là khí SO2 và suy ra khí còn lại là khí O2

Bài tập số 3: Có những khí ẩm (khí có lẫn hơi nước): cacbon đi ô xít, hidro, oxi, lưu huỳnh đi ô xít. Khí nào có thể được làm khô bằng canxi oxit? Giải thích

Đáp án chi tiết bài tập số 3 - hóa học 9 bài 2 tiết 2

Khí có thể làm khô được bằng canxi oxit thì phải là khí không xảy ra phản ứng hóa học với chất làm khô

CaO + H2O -> Ca(OH)2  

Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 + H2O -> cacbon đi ô xít không thể làm khô bằng canxi oxit

Ca(OH)2 + SO2 -> CaSO3 + H2O -> lưu huỳnh đi ô xít không thể làm khô bằng canxi oxit

Vậy những khí có thể được làm khô bằng canxi oxit là hidro và oxi

Bài tập số 4: Có những chất khí sau: CO2, H2, O2, SO2, N2. Hãy cho biết chất nào có tính chất sau

  1. a) nặng hơn không khí
  2. b) nhẹ hơn không khí
  3. c) cháy được trong không khí
  4. d) tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit
  5. e) làm đục nước vôi trong
  6. g) đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ

Đáp án chi tiết bài tập số 4 - hóa học 9 bài 2 tiết 2

  1. a) nặng hơn không khí: CO2, O2, SO2
  2. b) nhẹ hơn không khí: H2, N2
  3. c) cháy được trong không khí: H2, SO2
  4. d) tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit: SO2
  5. e) làm đục nước vôi trong: CO2, SO2
  6. g) đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ: SO2

Bài tập số 5: Khí lưu huỳnh đi ô xít được tạo thành từ cặp chất nào sau đây?

  1. a) K2SO3 và H2SO4
  2. b) K2SO4 và HCl
  3. c) Na2SO3 và NaOH
  4. d) Na2SO4 và CuCl2
  5. e) Na2SO3 và NaCl

Viết phương trình hóa học

Đáp án chi tiết bài tập số 5 - hóa học 9 bài 2 tiết 2

  1. a) K2SO3 + H2SO4 -> K2SO4 + H2O + SO2
  2. b) K2SO4 + HCl -> x
  3. c) Na2SO3 + NaOH -> x
  4. d) Na2SO4 + CuCl2 -> CuSO4 + 2NaCl
  5. e) Na2SO3 + NaCl -> x

Bài tập số 6*: Dẫn 112 ml khí SO2 (đktc) đi qua 700 ml dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ 0,01M, sản phẩm lẫn muối canxi sunfit

  1. a) Viết phương trình hóa học
  2. b) Tính khối lượng các chất sau phản ứng

Bài tập số 6 là một bài tập khó, đòi hỏi học sinh ngoài việc nắm vững các phản ứng trong phần lý thuyết hóa học 9 bài 2 tiết 2 thì còn phải hiểu rõ bản chất của phản ứng. Cụ thể:

  1. a) Phương trình hóa học: Ca(OH)2 + SO2 -> CaSO3 + H2O (1)
  2. b) Số mol khí SO2 là: 0,112 : 22,4 = 0,005 (mol)

Số mol Ca(OH)2 là: n = CM . V = 0,01 . 0.7 = 0,007 (mol)

Từ (1) ta có:

Số mol CaSO3 sinh ra là 0.005 -> khối lượng CaSO3 là m (CaSO3) = 0,005 . 120 = 0,6 (gam)

Số mol Ca(OH)2 còn dư là 0,002 -> khối lượng Ca là m (Ca(OH)2) = 0,002 . 74 = 0,148 (gam)

5, hóa học 9 bài 2 tiết 2 – Chữa bài tập sách bài tập

Bài tập số 1: Để phân loại được các loại oxit (oxit bazo, oxit aixt, oxit lưỡng tính, oxit trung tính) phải dựa vào

  1. khả năng phản ứng với axit hoặc kiềm
  2. tính tan trong nước
  3. thành phần phân tử
  4. trạng thái của chất

Đáp án: A. khả năng phản ứng với axit hoặc kiềm

Bài tập số 2: Những chất nào sau đây đều là oxit axit

  1. CO2, SO3, Na2O, NO2
  2. CO2, SO3, H2O, HCl
  3. SO2, P2O5, CO2, N2O5  
  4. CO2, NO, H2SO4, HCl

Hướng dẫn giải sách bài tập hóa 9 bài 2: C. SO2, P2O5,  CO2,  N2O5  

Bài tập số 3: Dãy các chất đều phản ứng với nước ở điều kiện thường là:

  1. SO2, CuO, Na2O, P2O5
  2. NO, CaO, SO3, N2O5
  3. SO2, K2O, BaO, SO3
  4. N2O5, Fe2O3, CuO, P2O5

Đáp án: C. SO2, K2O, BaO, SO3

Bài tập số 4 sách bài tập hóa học 9 bài 2 tiết 2: Cho 11,2 gam canxi oxit tác dụng hết với 500ml dung dịch HCl 1M. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?

Đáp án chi tiết:

CaO + 2HCl -> CaCl2  + H2O (1)

Số mol CaO là: n (CaO) = 11,2 : 0,2 (gam)

Số mol HCl là: n (HCl) = 0,5 x 1 = 0,5 (mol)

Từ (1) ta có số mol muối là 0,2 (mol) -> số gam CaCl2  là: 0,2 . 111 = 22, 2 (gam)

Chữa toàn bộ bài tập hóa học 9 bài 2 tiết 2- Lưu huỳnh đi ô xít (SO2)-4

Trên đây là toàn bộ kiến thức lí thuyết và bài tập hóa học 9 bài 2 tiết 2 – Lưu huỳnh đi ô xít (SO2). Về ứng dụng của lưu huỳnh đi ô xít thì hiện nay, phần lớn SO2 được dùng để sản xuất H2SO4. Ngoài ra SO2 còn dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy, dùng làm chất diệt nấm mốc. Để làm tốt các bài tập về lưu huỳnh đi ô xít, học sinh phải nắm vững tính chất hóa học của một oxit axit điển hình cũng như các phản ứng hóa học cơ bản của SO2

Mọi thông xin mời liên hệ:

  • Sách CCBook – Đọc là đỗ
  • Địa chỉ: Số 10 Dương Quảng Hàm, Đống Đa, Hà Nội
  • Hotline: 024.3399.2266
  • Email: [email protected]

Nguồn: CCBook.vn

 

Bạn cần hỗ trợ? Nhấc máy lên và gọi ngay cho chúng tôi - 02433992266
hoặc

  Hỗ trợ trực tuyến
popup

Số lượng:

Tổng tiền: