Đề minh họa anh lần 2 - đã cập nhật lời giải chi tiết từng câu

07/05/2021 Đăng bởi: cầu Công ty cổ phần CCGroup toàn
Đề minh họa anh lần 2 - đã cập nhật lời giải chi tiết từng câu

Đáp án đề thi CHÍNH THỨC kỳ thi THPT Quốc gia 2020 TẠI ĐÂY

https://ccbook.vn/doc-tin/dap-an-de-thi-thpt-quoc-gia-2020/

Phân tích đề minh họa anh 2020 lần 2

Đáp án trắc nghiệm đề minh họa anh

 Đề minh họa anh 2020 lần 2 - đáp án trắc nghiệm chi tiết

Tải đề minh họa anh và 8 môn khác TẠI ĐÂY

1, Chữa chi tiết đề minh họa anh 2020 lần 2 – Phần 1: Ngữ âm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Question 1:

A, books

B, dreams

C, falls

D, builds

1, A

Kiến thức: Phát âm đuôi “s”

Giải thích: A, books /buks/

B, dreams /dri:mz/

C, falls /fɔ:lz/

D, builds/bildz/

Quy tắc: Có 3 cách phát âm phụ âm cuối “s”:

- /s/: Khi từ có phát âm tận cùng là các phụ âm vô thanh: p, k, f, t

- /iz/: Khi từ có phát âm tận cùng thường là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge, ss

- /z/: khi từ có tận cùng là nguyên âm và phụ âm còn lại 

Phần gạch chân phương án A được phát âm là /s/, còn lại phát âm là /z/.

Chọn A

Question 2 đề minh họa anh:

A, climb

B, mind

C, pick

D, line

2,C Kiến thức: Phát âm nguyên âm “i”

Giải thích:

A, climb /klaim/

B, mind /maind/

C, pick /pik/

D, line /lain/

Phần gạch chân phương án C được phát âm là /i/, còn lại phát âm là /ai/

Chọn C

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

Question 3:

A, correct

B, final

C, heavy

D, normal

3, A Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Giải thích: sale A, correct /kə 'rekt/

C, heavy /'hevi/

D, normal /'no ml/

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1

Chọn A

Question 4 đề minh họa anh:

A, attractive

B, average

C, classical

D, regular

4, A Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

Giải thích:

A, attractive /ə'træktiv/

B, average /'ævarıdz/

C, classical / klæsıkl/

D, regular /'regjələ(r)/

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1

Chọn A

2, Chữa chi tiết đề minh họa anh 2020 lần 2 – Phần 2: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Phần 1

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 5: The boy is really funny, _______?

A, isn't he

B, was he

C, doesn't he

D, did he

5, A Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích: Vế trước câu hỏi đuôi dạng khẳng định => câu hỏi đuôi dạng phủ định

Vế trước: The boy is => câu hỏi đuôi: isn't he?

Tạm dịch: Cậu bé thật khôi hài, đúng không?

Chọn A

Question 6 đề minh họa anh: You shouldn't sit in _________ sun for too long.

A, a

B, an

C, the

D, O (no article)

Đáp án câu 6, C

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích: sun (n): mặt trời => chỉ sự vật duy nhất nên dùng mạo từ “the”

Tạm dịch: Bạn không nên ngồi dưới ánh nắng mặt trời quá lâu. Chọn C

Question 7: There were lots of black clouds ____ the sky just before the storm.

A, above B, at C, in D, on

7,C Kiến thức: Giới từ

Giải thích: Cụm: in the sky: trên bầu trời

Tạm dịch: Có rất nhiều mây đen trên bầu trời ngay trước cơn bão.

Chọn C,

Question 8 đề minh họa anh: One effective way to lose weight is to avoid between meals.

A, to eat B, eating C, eat D, eaten

8, B Kiến thức: to V/V-ing

Giải thích: avoid + V-ing: tránh làm gì

Tạm dịch: Một cách hiệu quả để giảm cân là tránh ăn giữa các bữa

Chọn B

Question 9: If my father here now, he would help me fix my bicycle.

A, were B, is C, will be

D, would be

9, A Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

Giải thích: Dấu hiệu động từ ở MĐ chính (không chứa “if”) chia “would + V nguyên thể.

Cách dùng: Câu điều kiện loại 2 diễn tả điều kiện trái với hiện tại dẫn đến kết quả trái với hiện tại.

Cấu trúc: If + S + were + 0, S + would + V_nguyên thể.

Tạm dịch: Nếu bố tôi ở nhà bây giờ, ông ấy sẽ giúp tôi sửa chiếc xe đạp của tôi.

Chọn A

Question 10 đề minh họa anh: I have made a lot of new friends since my family

A, move B, moved

C, will move D, was moving

10, B Kiến thức: Sự phối hợp thì

Giải thích: Mệnh đề trước “since” chia thì hiện tại hoàn thành (have made) => mệnh đề sau “since” chia quá khứ đơn. move => moved

Tạm dịch: Tôi đã kết thêm nhiều bạn bè kể từ khi gia đình tôi chuyển đến đây.

Chọn B

Phần 2

Question 11: It's really important to have a true friendship it makes your life more meaningful.

A, although

B, in spite of

C, because

D, because of

11, Kiến thức: Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Giải thích: Sau chỗ trống là 1 mệnh đề (S + V + O). although + S +V; mặc dù ...

in spite of + cụm từ / V_ing : mặc cho ... =>

because + S + V: bởi vì ....

because of + cụm từ /V-ing: bởi vì ... => loại

Tạm dịch: Thực sự rất quan trọng khi có tình bạn thực sự bởi vì nó khiến cuộc sống của bạn ý nghĩa hơn. Chọn C

Question 12 đề minh họa anh: I will come and see you

A, when I was finishing my homework

B, as soon as I have finished my homework

C, until I finished my homework

D, after I had finished my homework

12,B

Kiến thức: Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Giải thích:

Trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng các liên từ chỉ thời gian): động từ chia hiện tại đơn hiện tại hoàn thành.

Cấu trúc: .... as soon as + S+V hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành: ngay khi

Tạm dịch: Tôi sẽ đến và gặp bạn ngay khi tôi hoàn thành xong bài tập về nhà.

Chọn B

Question 13: My lifelong dream is to live in a house by a big garden full

A, is surrounding B, surrounding

C, is surrounded D, surrounded

13, D Kiến thức: Mệnh đề phân từ Giải thích: Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động: bỏ đại từ quan hệ, bỏ “to-be”, giữ lại động từ phân từ II

Dang đầy đủ: My lifelong dream is to live in a house which/that is surrounded by a big garden full of flowers and trees.

Dang rút gọn: My lifelong dream is to live in a house surrounded by a big garden full of flowers and trees. Tạm dịch: Ước mơ suốt đời của tôi là sống trong một ngôi nhà được bao quanh bởi một khu vườn rộng lớn đẩy hoa và cây cối

Chọn D

Question 14 đề minh họa anh: A party was prepared to welcome the honoured guests.

A, special

B, specialise

C, specially

D, specialisation

14, A

Kiến thức: Từ loại

Giải thích: Trước danh từ “party” ta cần một tính từ.

A, special (adj): đặc biệt

B, specialise (v): chuyên môn hoá

C, specially (adv): một cách đặc biệt

D, specialization (n): sự chuyên môn hoá

Tạm dịch: Một bữa tiệc đặc biệt được chuẩn bị để chào đón những khách mời danh dự

Chọn A

Question 15: Jack his best suit to make a good impression on his future in-laws.

A, took on

B, took off

C, put on

D, put off

15, C Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích: A, take on: bắt đầu làm gì

B, take off: cất cánh; tháo, cởi,...

C, put on sth: mặc cái gì đó vào

D, put off: trị hoãn

Tạm dịch: Jack mặc bộ đồ đẹp nhất của anh ấy để tạo ấn tượng tốt với bố vợ tương lai.

Chọn C

Phần 3

Question 16 đề minh họa anh : Janice some useful suggestions for the class extra-curricular activities.

A, caused

B, thought

C, made    

D, caught

16, C Kiến thức: Sự kết hợp từ

Giải thích: make suggestion(s); đưa ra đề nghị

Tạm dịch: Janice đưa ra một số đề nghị hữu ích cho hoạt động ngoại khoán

Chọn C

Question 17: Kevin enjoyed working with children so much that he decided to pursue a teaching

A, career

B, task

C, duty

D, work

17, A Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: A, career (n): sự nghiệp

B, task (n): nhiệm vụ, bài tập

C, duty (n): bổn phận, trách nhiệm

D, work (n): công việc, sự làm việc

Tạm dịch: Kevin rất thích làm việc với trẻ em đến mức anh quyết định theo đuổi sự nghiệp giảng dạy.

Chọn A

Question 18 đề minh họa anh: A reduction in the amount of paperwork has been proposed in an attempt to ease the on busy teachers.

A, emphasis

B, density

C, power

D, pressure

18, D Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: A, emphasis (n): sự nhấn mạnh

B, density (n): sự dày đặc, đông đúc

C, power (n): quyền năng, sức mạnh

D, pressure (n): áp lực

Tạm dịch: Việc giảm số lượng giấy tờ đã được đề xuất trong nỗ lực giảm bớt áp lực cho các giáo viên bận rộn.

Chọn D

Question 19: Having so many hobbies in common, Ted and Nick got on like a(n) on fire.

A, block B, house C, apartment

D, bungalow

19,B Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích: get on like a house on fire: (2 người) thích nhau và trở thành bạn bè một cách nhanh chóng

Tạm dịch: Có rất nhiều sở thích chung nên Ted và Nick thích nhau và trở thành bạn bè một cách nhanh chóng.

Chọn B

3, Chữa chi tiết đề minh họa anh 2020 lần 2 – Phần 3: Từ đồng nghĩa – Từ trái nghĩa – Chức năng giao tiếp

Từ đồng nghĩa

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 20: The fire brigade responded to the scene instantly upon receiving the emergency call.

A, suddenly

B, immediately

C, early

D, steadily

20, B Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích: ve instantly (adv): ngay lập tức

A, suddenly (adv): đột ngột

B, immediately (adv): ngay lập tức

C, early (adv): sóm

D, steadily (adv): dần dần => instantly = immediately

Tạm dịch: Khi nhận được cuộc gọi khẩn cấp, đội cứu hoả xử lý hiện trường ngay lập tức

Chọn B

Question 21 đề minh họa anh: He is a naughty boy who likes teasing and playing tricks on his classmates.

A, mischievous

B, guilty

C, anxious

D, adventurous

21, A Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: naughty (adj): nghịch ngợm, hư đốn

A, mischievous (adj): tinh nghịch, tinh quái

B, guilty (adj): phạm tội, tội lỗi

C, anxious (adj): lo âu, lo lắng, băn khoăn

D, adventurous (adj): phiêu lưu, mạo hiểm => naughty = mischievous

Tạm dịch: Anh ấy là một cậu bé nghịch ngợm, thích trêu chọc và chơi xỏ các bạn cùng lớp.

Chọn A

Từ trái nghĩa

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 22: The students felt more confident to enter the competition thanks to the encouraging words from their teacher.

A, negative

B, impressive

C, progressive

D, passive

22, A Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: encouraging (adj): khuyến khích, khích lệ

A, negative (adj): tiêu cực, cấm đoán, phủ nhận

B, impressive (adj): gây xúc động, gợi cảm

C, progressive (adj): tiến lên, tiến tới, tăng dần lên

D, passive (adj): bị động, thụ động => encouraging > negative

Tạm dịch: Các sinh viên cảm thấy tự tin để tham gia cuộc thi hơn nhờ những lời khích lệ từ giáo viên của họ

Chọn A

Question 23 đề minh họa anh: Lisa is now in two minds whether or not to take a gap year after leaving high school.

A, reluctant B, ignorant C, decisive

D, intentional

23,C

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích: to be in two minds: chưa quyết định

A, reluctant (adj): bất đắc dĩ, không tự nguyện

B, ignorant (adj): ngu dốt, dốt nát, không biết

C, decisive (adj): kiên quyết, quả quyết

D, intentional (adj): cố ý, có chủ tâm => to be in two minds X decisive

Tạm dịch: Bây giờ, Lisa chưa quyết định được là có nên nghỉ một năm sau khi rời trường trung học hay không. Chọn C,

Chức năng giao tiếp

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

Question 24: Ben is talking to a waiter in a restaurant.

- Ben: “Can I have the menu, please?”

- Waiter: “............"

A, But I don't like it.

B, No, I'll think it over.

C, Here you are, sir.

D, Enjoy your meal.

24,C

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích: Ben đang nói chuyện với một người phục vụ trong nhà hàng.

- Ben: "Làm ơn đưa cho tôi chiếc menu được không?"

- Người phục vụ: "............."

A, Nhưng tôi không thích nó.

B, Không, tôi sẽ cân nhắc

C, Đây, thưa ngài.

D, Chúc quý khách ngon miệng.

Các phản hồi A, B, D không phù hợp.

Chọn C,

Question 25 đề minh họa Anh: Laura and Mitchell are talking about online learning.

- Laura: “Online learning seems the best solution now.”

- Mitchell: “It helps students keep learning while schools are closed”

A, I quite agree

B, You must be kidding

C, I'm not so sure

D, I don't think that's a good idea

25, A Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích: Laura và Mitchell đang nói về việc học trực tuyến.

- Laura: "Học trực tuyến dường như là giải pháp tốt nhất bây giờ. "

- Dane: "Nó giúp học sinh tiếp tục học trong khi các trường học đóng cửa"

A, Tôi hoàn toàn đồng ý

B, Bạn đùa tội à

C, Tôi không chắc lắm

D, Tôi không nghĩ đó là một ý tưởng hay

Các phản hồi B, C, D không phù hợp.

Chọn A

4, Chữa chi tiết đề minh họa anh 2020 lần 2 – Phần 4: Đọc điền từ và Đọc hiểu (Reading)

Đề bài Đọc - Điền từ đề minh họa anh

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.

Mobile phones: a benefit or social nuisance? Few people under 30 will be able to imagine a time before the existence of mobile phones. Neither will they be (26)_ of the harmful effect that many people predicted text language would have on young people's language skills.

Interestingly, linguists nowadays believe that expressing oneself clearly in texts is evidence of a good background in grammar and sentence structure. Mobile phones are credited with encouraging people to communicate more. They can also provide reassurance to people (27) are alone in dangerous situations. Some people use mobile phones as a kind of barrier to unwelcome social contact; texting can signal your unavailability to (28) people in the same way that wearing sunglasses and headphones does.

Some issues with mobile phones are still controversial. Talking loudly on the phone while on public transport is thought to be rude and (29) by many people in the UK. (30) , a significant minority of people still do it, despite the sighing and other obvious signs of disapproval from their fellow passengers.

(Adapted from “Advanced Expert" by Jan Bell and Roger Gower)

Question 26: A, anxious

B, alert C, aware D, forgetful

Question 27: A, which

B, when C, where  D, who

Question 28: A, other

B, another C, inflexible  D, one

Question 29: A, inconsiderate

B, insignificant C, every D, inattentive

Question 30: A, Therefore

B, However C, Moreover D, Otherwise

Đáp án chi tiết bài Đọc - Điền từ

26, C Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: A, anxious + about (adj): lo âu, lo lắng, băn khoăn

B, alert+to (adj): tỉnh táo, cảnh giác

C, aware + of (adj): nhận thức, nhận biết

D, forgetful (adj): hay quên, có trí nhớ kém

Neither will they be (26) aware of the harmful effect that many people predicted text language would have on young people's language skills.

Tạm dịch: Họ cũng sẽ không nhận thức được ảnh hưởng có hại mà nhiều người dự đoán ngôn ngữ văn bản sẽ tác động lên kỹ năng ngôn ngữ của người trẻ.

Chọn C

27 đề minh họa anh, D Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải thích: Trong mệnh đề quan hệ:

which + V: cái mà ... => bổ sung thông tin cho từ chỉ vật trước nó

when + S +V: khi mà …

where +S+V: nơi mà ...

who + V: người mà ... => bổ sung thông tin cho từ chỉ người trước nó “people”; chỉ người nên cần dùng “who”

They can also provide reassurance to people (27) who are alone in dangerous situations.

Tạm dịch: Chúng cũng có thể trấn an cho những người ở một mình trong những tình huống nguy hiểm. Chọn D

28, A Kiến thức: Lượng từ

Giải thích: other + N số nhiều những ... khác

another + N số ít: (thêm) 1 cái nữa every + N so it: mỗi...

one + N số ít: một ...

Sau chỗ trống là “people” (những người) => dùng “other” ...

texting can signal your unavailability to (28) other people in the same way that wearing sunglasses and headphones does.

Tạm dịch: ... nhắn tin có thể báo hiệu sự không có mặt của bạn với người khác giống như cách đeo kính râm và tai nghe làm.

Chọn A

29 đề minh họa anh, A Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A, inconsiderate (adj): thiếu chu đáo, thiếu quan tâm, thiếu suy nghĩ

B, insignificant (adj): không quan trọng, tầm thường

C, inflexible (adj): cứng rắn, không lay chuyển

D, inattentive (adj): thiếu chú ý, lơ là, lơ đễnh

Talking loudly on the phone while on public transport is thought to be rude and (29) inconsiderate by many people in the UK

Tạm dịch: Theo nhiều người ở Anh, nói to trên điện thoại trong khi trên phương tiện giao thông công cộng được cho là thô lỗ và thiếu suy nghĩ.

Chọn A

30, B Kiến thức: Liên từ liên kết

Giải thích: Therefore, S+V: Vì vậy, Do đó,...=> chỉ kết quả

However, S+V: Tuy nhiên => chỉ sự tương phản ý

Moreover, S+V: Ngoài ra, thêm vào đó, hơn thế nữa

Otherwise, S+V: Nếu không thì

Talking loudly on the phone while on public transport is thought to be rude and inconsiderate by many people in the UK. ... => đang nói đến việc nói to nơi công cộng là thô lỗ và thiếu chú ý (30) However, a significant minority of people still do it,...

Tạm dịch: Tuy nhiên, một số nhỏ rất đáng kể vẫn làm điều đó,...

Chọn B

Dịch bài Đọc - Điền từ đề minh họa anh

Điện thoại di động: một lợi ích hay phiền toái xã hội? Rất ít người dưới 30 tuổi sẽ có thể tưởng tượng một khoảng thời gian trước khi có sự tồn tại của điện thoại di động. Họ cũng sẽ không nhận thức được ảnh hưởng có hại mà nhiều người dự đoán ngôn ngữ văn bản sẽ tác động lên kỹ năng ngôn ngữ của người trẻ.

Thật thú vị, các nhà ngôn ngữ học ngày nay tin rằng việc thể hiện bản thân một cách rõ ràng trong các văn bản là bằng chứng của một nền tảng tốt trong ngữ pháp và cấu trúc câu, Điện thoại di động được khen gợi trong việc khích lệ mọi người giao tiếp nhiều hơn. Chúng cũng có thể trấn an cho những người ở một mình trong những tình huống nguy hiểm. Một số người sử dụng điện thoại di động như một loại rào cản đối với tiếp xúc xã hội không mong muốn, nhắn tin có thể báo hiệu sự không có mặt của bạn với người khác giống như cách đeo kính râm và tai nghe làm.

Một số vấn đề với điện thoại di động vẫn còn gây tranh cãi. Theo nhiều người ở Anh, nói to trên điện thoại trong khi trên phương tiện giao thông công cộng được cho là thô lỗ và thiếu suy nghĩ. Tuy nhiên, một số nhỏ rất đáng kể vẫn làm điều đó, bất chấp tiếng thở dài và những dấu hiệu rõ ràng khác về sự không tán thành hành động như vậy của các hành khách trên cùng chuyến đi.

Bài Đọc hiểu số 1 đề minh họa anh

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35.

Our lives are full of cardboard. The packaging of certain things we buy, from food products to electrical goods, is made of cardboard. In the UK, over 8 million tons of the stuff is produced every year just for packaging. It makes the things we buy more expensive, too. On average, 16% of the money we spend on a product is for the packaging. And where does the packaging usually end up? In the bin, of course, but hopefully that's the recycling bin not the rubbish bin!

Recycling cardboard is much more efficient than producing it in the first place. It takes 24% less energy and produces 50% less sulphur dioxide to recycle it. Recycled cardboard has some remarkable uses, too. Obviously, it ends up as packaging again, but it is also used as a building material. It isn't as expensive as traditional materials and it is often more accessible. Some innovative and environmentally friendly designers are actually using it to make furniture and buildings.

One such person is Japanese architect Shigeru Ban, who designed wonderful emergency shelters made of cardboard tubes. The first people to use these were the survivors of the appalling earthquake in Kobe, Japan, in 1995. Since then, they have been used in other places around the world after terrible natural disasters. Perhaps Ban's most outstanding design is his cardboard cathedral in Christchurch, New Zealand. His modern, eco-friendly cathedral for up to 700 people is a temporary replacement for the ancient cathedral that was damaged in the earthquake in February 2011.

Đề bài Đọc hiểu số 1 đề minh họa anh

(Adapted from “Achievers Bl" by Helen Halliwell)

Question 31: Which could be the best title of the passage?

A, Cardboard – A Traditional Building Material

B, The Future of Packaging in the UK

C, Japanese Modern Architecture

D, A Building Material for the Future

Question 32: The phrase "the stuff" in paragraph 1 refers to

A, food products

B, cardboard

C, packaging

D, electrical goods

Question 33 đề minh họa anh: The word "innovative" in paragraph 2 mostly means

A, using new ways of doing something

B, travelling around the world

C, being friendly to the environment

D, becoming interested in mending something

Question 34: According to the passage, recycled cardboard can be used for

A, packaging

B, creating energy

C, producing sulphur dioxide

Question 35 đề minh họa anh: Which of the following is TRUE about cardboard buildings as stated in the passage?

A, They were constructed in Japan and New Zealand only.

B, They can serve as permanent homes for people.

C, They are shelters for people after natural disasters.

D, They can house just a small number of people.

Đáp án chi tiết bài Đọc hiểu số 1 đề minh họa anh

31, D Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Đâu là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn?

A, Các-tông - Một vật liệu xây dựng truyền thống => không được nhắc đến

B, Tương lai của bao bì ở Anh => chỉ nói về việc sử dụng bao bì ở Anh.

C, Kiến trúc hiện đại Nhật Bản => chỉ nói về việc xây dựng nơi trú

D, Vật liệu xây dựng cho tương lai Thông tin: Trong bài đọc nói đến việc tái chế bìa các-tông và nói về những thành tựu ngành xây dựng đạt được nhờ việc tái chế chúng. => D là hợp lý nhất.

Chọn D

32 đề minh họa anh, B Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Cụm “the stuff” trong đoạn 1 thì gần nghĩa nhất với the stuff: vật liệu (trong bài là bài các-tông) A, food products: thực phẩm

B, cardboard: bia các-tông

C, packaging: bao bi

D, electrical goods: đồ điện

Thông tin: The packaging of certain things we buy, from food products to electrical goods, is made of cardboarD, In the UK, over 8 million tons of the stuff is produced every year just for packaging. Tạm dịch: Bao bì của một số thứ chúng ta mua, từ các thực phẩm đến đồ điện, được làm bằng bìa cứng. Ở Anh, hơn 8 triệu tấn bìa các-tông được sản xuất mỗi năm chỉ để phục vụ cho việc đóng gói. Ở Anh, hơn 8 triệu tấn vật liệu được sản xuất mỗi năm chỉ để phục vụ cho việc đóng gói

Chọn B

33, A Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Cụm innovative trong đoạn 2 thì gần nghĩa nhất với 7 - innovative (adj): sáng tạo

A, using new ways of doing something: sử dụng những cách mới để làm một cái gì đó

B, travelling around the world: đi du lịch vòng quanh thế giới

C, being friendly to the environment: thân thiện với môi trường

D, becoming interested in mending something: trở nên quan tâm đến việc sửa chữa một cái gì đó => innovative = using new ways of doing something

Thông tin: Some innovative and environmentally friendly designers are actually using it to make furniture and buildings.

Tạm dịch: Một số nhà thiết kế sáng tạo và thân thiện với môi trường đang thực sự sử dụng nó để làm đồ nội thất và các tòa nhà.

Chọn A

34 đề minh họa anh, A Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Theo bài đọc, bia các-tông tái chế có thể được sử dụng cho A, bao bi

B, tạo năng lượng

C, sản xuất CO2

D, làm thùng rác

Thông tin: Recycled cardboard has some remarkable uses, too. Obviously, it ends up as packaging again, but it is also used as a building material.

Tạm dịch: Bìa các-tông tái chế cũng có một số công dụng đáng chú ý. Rõ ràng, một lần nữa nó dùng để đóng gói, nhưng nó cũng được sử dụng làm vật liệu xây dựng

Chọn A,

35, Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Điều nào sau đây là ĐÚNG về các tòa nhà bằng bìa cứng như đã nêu trong đoạn văn?

A, Chúng chỉ được xây dựng ở Nhật Bản và New Zealand

B, Chúng có thể phục vụ như nhà vĩnh viễn/lâu dài cho mọi người.

C, Chúng là nơi trú ẩn cho con người sau thảm họa thiên nhiên.

D, Chúng có thể chứa một số ít người.

Thông tin: Since then, they have been used in other places around the world after terrible natural disasters.

Tạm dịch: Kể từ đó, chúng đã được sử dụng ở những nơi khác trên thế giới sau những thảm họa thiên nhiên khủng khiếp. Chọn C

Dịch bài Đọc hiểu số 1 đề minh họa anh

Cuộc sống của chúng ta toàn là bìa các-tông. Bao bì của một số thứ chúng ta mua, từ các thực phẩm đến đồ điện, được làm bằng bìa cứng. Ở Anh, hơn 8 triệu tấn bìa các-tông được sản xuất mỗi năm chỉ để phục vụ cho việc đóng gói. Nó cũng làm cho những thứ chúng ta mua đắt hơn. Trung bình, 16% số tiền chúng ta chi cho một sản phẩm là dành cho bao bì. Và điểm đến cuối cùng của bảo bì ở đâu? Tất nhiên, ở trong thùng, nhưng hy vọng đó là thùng tái chế chứ không phải thùng rác!

Tái chế bia các-tông hiệu quả hơn nhiều so với việc sản xuất nó lúc đầu. Nó tốn ít hơn 24% năng lượng và tạo ra lượng CO2 ít hơn 50% để tái chế nó. Bìa các-tông tái chế cũng có một số công dụng đáng chú ý. Rõ ràng, một lần nữa nó dùng để đóng gói, nhưng nó cũng được sử dụng làm vật liệu xây dựng. Nó không đắt như các vật liệu truyền thống và nó thường dễ tiếp cận hơn. Một số nhà thiết kế sáng tạo và thân thiện với môi trường đang thực sự sử dụng nó để làm đồ nội thất và các tòa nhà.

Kiến trúc sư Nhật Bản Shigeru Ban là một người như vậy, ông đã thiết kế những nơi trú khẩn cấp tuyệt vời làm bằng ống các-tông. Những người đầu tiên sử dụng chúng là những người sống sót sau trận động đất kinh hoàng ở Kobe, Nhật Bản, vào năm 1995, Kể từ đó, chúng đã được sử dụng ở những nơi khác trên thế giới sau những thảm họa thiên nhiên khủng khiếp. Có lẽ thiết kế nổi bật nhất của Ban là nhà thờ bằng bìa cứng của mình ở thành phố Christchurch, New ZealanD, Nhà thờ hiện đại, thân thiện với môi trường của ông có thể chứa 700 người là sự thay thế tạm thời cho nhà thờ cổ bị hư hại trong trận động đất vào tháng 2 năm 2011

Bài đọc hiểu số 2 đề minh họa anh

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.

What was, just a few days ago, the object of eager speculation among British children has become a reality. Schools are shut. For an unspecified period, learning will take place at home, except for a minority of pupils who are deemed to be vulnerable, or whose parents are key workers. Closing schools was a necessary step that should have been taken sooner, as it was in other countries. Across the world, school is part of the rhythm of life – for parents and teachers as well as pupils. Because of coronavirus, an estimated 800 million children globally are now having their education interrupted

Some may welcome this, at least at first. Nobody wants to catch Covid-19, or be responsible for spreading it. With British schooling in preparation for primary school SATS, GCSEs and A-levels, lessons can be more like drills than investigations. Some parents have already begun sharing plans (and jokes) about homeschooling. However, most parents will feel less well equipped to teach older children.

The social impact of being separated from peers also varies for different age groups. Almost all children, including some who find school difficult, benefit from the social experiences that it offers. But for teenagers, whose emotional development requires them to become more separate from their parents and carers, being forced back into the family nest carries particular stresses.

But economic inequality will be the biggest variable between the experiences of British children over the next few months. In any society, school is a leveller. When they are there, pupils share the same spaces, lessons, menus and teachers. At home, children of well-off parents invariably live in bigger houses, are more likely to have their own bedrooms, two parents rather than one to support them, and better access to technology as well as books and other learning resources, and food

We must do our best over the coming months, and no one should begrudge those who are looking forward to lessons or weekday lunches with their children. But during this particular period, the government should do everything in its power to ensure that more vulnerable children and families do not lose out. When things get back to normal, anyone who have fallen behind must be helped to catch up.

(Adapted from www.theguardian.com)

Đề bài đọc hiểu số 2

Question 36: Which is the most suitable title for the passage?

A, Life without School: Not a Level Playing Field

B, Homeschooling: You've Missed the Boat

C, Life at School: No Pain No Gain

D, In Praise Of Homeschooling

Question 37 đề minh họa anh: The word "deemed” in paragraph 1 is closest in meaning to

A, considered

B, persuaded

C, affected

D, chosen

Question 38: According to paragraph 2, why does the idea of school closure seem appealing at first?

A, Because lessons at school have become unnecessary

B, Because most students haven't been well-prepared for the coming exams

C, Because parents hope to have more time with their children

D, Because people are unwilling to put their well-being at risk

Question 39: The word "them” in paragraph 3 refers to

A, teenagers

B, experiences

C, carers

D, stresses

Question 40 đề minh họa anh: The word "invariably” in paragraph 4 is closest in meaning to

A, certainly

B, changeably 

C, doubtfully

D, variously

Question 41: According to the passage, which of the following would best facilitate homeschooling?

A, Families' wealth

B, Teenagers' separation from peers

C, Teachers' expertise

D, Parents' working experience

Question 42: Which statement is TRUE, according to the passage?

A, British schools are considering closure on account of Covid-19.

B, Children whose parents work in important industries are more vulnerable.

C, In any particular school, children have equal access to learning resources.

D, Modern parents believe they are in a good position to teach their offspring.

Đáp án bài Đọc hiểu số 2 đề minh họa anh

36, A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Đâu là tiêu để phù hợp nhất cho đoạn văn?

A, Cuộc sống không có trường học: Không phải là một sân chơi bình đẳng

B, Học tại nhà: Bạn đã bỏ lỡ cơ hội

C, Cuộc sống ở trường: Không đau đớn không hiệu quả

D, Ca ngợi việc học tại nhà

Thông tin: Trong bài có nhiều chi tiết đề cập đến sự khác biệt ở các gia đình với sự giáo dục tại nhà (gia đình giàu có, gia đình dễ bị tổn thương, gia đình có cha mẹ là nhân viên chủ chốt,...)

Chọn A

37 đề minh họa anh, A Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Từ “deemed” trong đoạn 1 thì gần nghĩa nhất với _

A, cho rằng, được xem là

B, thuyết phục

C, ảnh hưởng

D, lựa chọn => to be deemed: được cho/ coi là = to be considered

Thông tin: For an unspecified period, learning will take place at home, except for a minority of pupils who are deemed to be vulnerable, or whose parents are key workers.

Tạm dịch: Trong một khoảng thời gian không xác định, việc học sẽ diễn ra tại nhà, ngoại trừ đối với một số ít học sinh được coi là dễ bị tổn thương, hoặc có cha mẹ là nhân viên chủ chốt.

Chọn A

38, D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Theo đoạn 2, tại sao ý tưởng đóng cửa trường học ban đầu có vẻ hấp dẫn?

A, Bởi vì bài học ở trường đã trở nên không cần thiết

B, Bởi vì hầu hết các học sinh chưa được chuẩn bị tốt cho các kỳ thi sắp tới

C, Vì cha mẹ hy vọng sẽ có nhiều thời gian hơn với con cái

D, Bởi vì mọi người không sẵn sàng đặt sự an toàn mạnh khỏe của họ vào nguy hiểm.

Thông tin: Nobody wants to catch Covid-19, or be responsible for spreading it.

Tạm dịch: Không ai muốn bị nhiễm Covid-19, hoặc chịu trách nhiệm trong việc làm lan truyền nó.

Chọn D

39 đề minh họa anh, A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Từ “thèm” trong đoạn 3 ám chỉ

A, thanh thiếu niên

B, trải nghiệm

C, những người chăm sóc

D, áp lực

Thông tin: But for teenagers, whose emotional development requires them to become more separate from their parents and carers,...

Tạm dịch: Nhưng đối với thanh thiếu niên, sự phát triển cảm xúc đòi hỏi chúng phải trở nên tách biệt hơn với cha mẹ và người chăm sóc,...

Chọn A

40, A Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Từ "invariably” trong đoạn 4 thì gần nghĩa nhất với A, chắc chắn, không còn nghi ngờ

B, một cách thay đổi

C, một cách nghi ngờ

D, một cách đa dạng

Thông tin: At home, children of well-off parents invariably live in bigger houses, are more likely to have their own bedrooms,...

Tạm dịch: Ở nhà, con cái của cha mẹ khá giả sống cố định trong những ngôi nhà lớn hơn, có nhiều khả năng có phòng ngủ riêng, ...

Chọn A

41 đề minh họa anh, A Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Theo đoạn văn, điều nào sau đây sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho việc học tại nhà?

A, Sự giàu có của gia đình

B, Sự tách biệt của thanh thiếu niên với bạn bè đồng trang lứa

C, Chuyên môn của giáo viên

D, Kinh nghiệm làm việc của cha mẹ

Thông tin: At home, children of well-off parents invariably live in bigger houses, are more likely to have their own bedrooms, two parents rather than one to support them, and better access to technology as well as books and other learning resources, and food

Tạm dịch: Ở nhà, con cái của cha mẹ khá giả sống cố định trong những ngôi nhà lớn hơn, có nhiều khả năng có phòng ngủ riêng, có hai bố mẹ hơn là một người hỗ trợ chúng, và tiếp cận tốt hơn với công nghệ cũng như sách và các tài nguyên học tập khác, và thực phẩm.

Chọn A

42,C Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Phát biểu nào là ĐÚNG, theo đoạn văn?

A, Các trường học của Anh đang xem xét đóng cửa vì Covid-19, thực tế trường học đã đóng cửa rồi

B, Trẻ em có cha mẹ làm việc trong các ngành quan trọng dễ bị tổn thượng hơn. => sai với thông tin đoạn 1

C, Ở bất kỳ trường học nào, trẻ em đều có quyền truy cập như nhau vào các tài nguyên học tập.

D, Cha mẹ hiện đại tin rằng họ đang ở một vị trí tốt để dạy con cái của họ. => không được nhắc đến

Chọn C

Dịch bài đọc hiểu số 2 đề minh họa anh

Chỉ vài ngày trước, sự suy đoán háo hức của trẻ em Anh đã trở thành hiện thực. Các trường học đều đóng cửa. Trong một khoảng thời gian không xác định, việc học sẽ diễn ra tại nhà, ngoại trừ đối với một số ít học sinh được coi là dễ bị tổn thương, hoặc có cha mẹ là nhân viên chủ chốt, Đóng cửa trường học là một bước cần thiết nên được thực hiện sớm hơn, giống như ở các nước khác. Trên khắp thế giới, trường học là một phần của nhịp sống - dành cho phụ huynh và giáo viên cũng như học sinh. Bởi vì virus corona, ước tính 800 triệu trẻ em trên toàn cầu hiện đang bị gián đoạn giáo dụC,

Một số người có thể hoàn nghênh điều này, ít nhất là lúc đầu. Không ai muốn bị nhiễm Covid-19, hoặc chịu trách nhiệm trong việc làm lan truyền nó. Với việc học ở Anh, để chuẩn bị cho các kỳ thi SAT, GCSE và A-level, các bài học thiên về luyện tập hơn là nghiên cứu. Một số phụ huynh đã bắt đầu chia sẻ kế hoạch (và truyện cười) về việc học tại nhà. Tuy nhiên, hầu hết các bậc cha mẹ sẽ cảm thấy không được trang bị tốt để dạy những trẻ lớn hơn. Tác động xã hội của việc tách khỏi các cặp cũng khác nhau đối với các nhóm tuổi khác nhau. Hầu hết tất cả trẻ em, kể cả một số trẻ thấy việc học là khó, được hưởng lợi từ những trải nghiệm xã hội mà nó mang lại. Nhưng đối với thanh thiếu niên, sự phát triển cảm xúc đòi hỏi chúng phải trở nên tách biệt hơn với cha mẹ và người chăm sóc, bị buộc trở lại tổ ấm gia đình mang theo những áp lực nhất định.

Nhưng bất bình đẳng kinh tế sẽ là biến số lớn nhất giữa trải nghiệm của những trẻ em Anh trong vài tháng tới. Trong bất kỳ xã hội nào, trường học là một nơi mà mọi người bình đẳng. Khi ở đó, học sinh chia sẻ cùng không gian, bài học, thực đơn và giáo viên. Ở nhà, con cái của cha mẹ khá giả sống cố định trong những ngôi nhà lớn hơn, có nhiều khả năng có phòng ngủ riêng, có hai bố mẹ hơn là một người hỗ trợ chúng, và tiếp cận tốt hơn với công nghệ cũng như sách và các tài nguyên học tập khác, và thực phẩm.

Chúng ta phải cố gắng hết sức trong những tháng sắp tới, và không ai nên bắt bẻ những người đang chờ đợi các bài học hoặc bữa ăn trưa trong tuần với con cái của họ. Nhưng trong giai đoạn đặc biệt này, chính phủ nên làm mọi thứ trong khả năng của mình để đảm bảo rằng trẻ em và gia đình dễ bị tổn thương hơn không bị thua thiệt. Khi mọi thứ trở lại bình thường, bất cứ ai bị tụt lại phía sau đều phải được giúp đỡ để bắt kịp.

5, Chữa chi tiết đề minh họa anh 2020 lần 2 – Phần 5: Tìm lỗi sai trong câu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Question 43: Tom and Jerry are one of my son's favourite cartoons.

Question 44 đề minh họa Anh: Doing regular exercise can keep you in shape, improve your health, and reducing stress.

Question 45: TikTok, a very entertained application, has become popular with the young recently.

Đáp án chi tiết câu 43 44 45 

43, A Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Giải thích: Chủ ngữ “Tom and Jerry” (tên của 1 bộ phim) là số ít => tobe chia “s” Sửa: are => is

Tạm dịch: Tom và Jerry là một tỏng những bộ phim hoạt hình yêu thích của con trai tôi.

Chọn A

44 đề minh họa anh, D Kiến thức: Cấu trúc song hành

Giải thích: Liên từ “and” nối những từ cùng loại, cùng dạng, cùng tính chất. Trước “and” là các cụm từ bắt đầu bằng động từ nguyên thể => sau “and” cũng bắt đầu bằng động từ nguyên the.

Sửa: reducing => reduce Tạm dịch: Tập thể dục thường xuyên có thể giúp bạn giữ dáng, cải thiện sức khỏe và giảm căng thẳng. Chọn D

45, B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Tinh từ đuôi ed => miêu tả cảm xúc, cảm giác con người

Tính từ đuôi_ing => miêu tả đặc điểm, tính chất của người và vật.

Chủ ngữ “TikTok” là tên một ứng dụng giải trí => cần tính từ miêu tả đặc điểm

Sửa: entertained => entertaining

Tạm dịch: TikTok, một ứng dụng rất có tính giải trí, đã trở nên phổ biến với giới trẻ gần đây.

Chọn B

6, Chữa chi tiết đề minh họa anh 2020 lần 2 – Phần 6: Viết lại câu và Nối câu

Phần Viết lại câu đề minh họa anh

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Question 46: Jane is less sociable than her sister.

A, Jane's sister is not as sociable as she is.

B, Jane's sister is less sociable than she is.

C, Jane is more sociable than her sister.

D, Jane is not as sociable as her sister.

Question 47 đề minh họa anh: “I went out with my friends last night,” Tim said

A, Tim said that I would go out with his friends last night.

B, Tim said that he went out with my friends the previous night.

C, Tim said that he had gone out with his friends the previous night.

D, Tim said that I had gone out with his friends last night.

Question 48: Perhaps we will be late for the meeting.

A, We must get to the meeting on time.

B, We should get to the meeting on time.

C, We needn't get to the meeting on time.

D, We may not get to the meeting on time

Đáp án Viết lại câu đề minh họa anh

Câu 46: 

Kiến thức: So sánh với tính từ

Giải thích: “sociable” (hòa đồng) là tính từ dài.

Cấu trúc so sánh hơn/kèm với tính từ dài: S1 + tobe + moreless + adj + than + S2

Cấu trúc so sánh bằng/không bằng: S + tobe + (not) + as + adj + as + S2

Tạm dịch: Jane ít hòa đồng hơn chị cô ấy.

A, Chị gái của Jane không hòa đồng như cô ấy. => sai nghĩa

B, Chị gái của Jane ít hòa đồng hơn cô ấy. => sai nghĩA,

C, Jane hòa đồng hơn chị gái cô ấy. => sai nghĩa

D, Jane không hòa đồng như chị gái cô ấy.

Chọn D

47 đề minh họa anh,C Kiến thức: Tường thuật câu trần thuật

Giải thích: Động từ tường thuật “said” chia quá khứ đơn => động từ trong câu tường thuật lùi 1 thì, thay đổi đại từ nhân xưng và từ chỉ thời gian

went => had gone

last night => the previous night/the night before

I => he; my => his

Tạm dịch: "Tôi đã đi chơi với bạn bè tối qua," Tim nói.

A, Tim nói rằng tôi sẽ đi chơi với bạn bè đêm quA, => sai nghĩa, chưa lùi từ chỉ thời gian

B, Tim nói rằng anh ấy đã đi chơi với bạn bè của tôi đêm hôm trước -> sai nghĩa

C, Tim nói rằng anh ấy đã đi chơi với bạn bè đêm hôm trướC,

D, Tim nói rằng tôi đã đi chơi với bạn bè đêm quA, => sai nghĩa, chưa lùi từ chỉ thời gian

Chọn C

48, D Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích: perhaps: có lẽ, có thể must: phải

should: nên needn't: không cần

may not; có lẽ sẽ không

Tạm dịch: Có lẽ chúng ta sẽ trễ cuộc họp.

A, Chúng ta phải đến cuộc họp đúng giờ. => sai nghĩa

B, Chúng ta nên đến cuộc họp đúng giờ. => sai nghĩa

C, Chúng ta không cần đến cuộc họp đúng giờ. => sai nghĩa

D, Chúng ta có lẽ sẽ không đến cuộc họp đúng giờ.

Chọn D

Phần Nối câu đề minh họa anh

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Question 49: You can use my car. Make sure you bring it back by 7 p.m.

A, You can use my car unless you bring it back by 7 p.m.

B, You can't use my car if you bring it back by 7 p.m.

C, You can't use my car in case you forget to bring it back by 7 p.m.

D, You can use my car provided you bring it back by 7 p.m.

Question 50 đề minh họa anh: The #Trashtag Challenge has had a great influence on people around the world. They have started to clean up their nearby polluted areas.

A, So influential is the #Trashtag Challenge that people around the world have started to clean up their nearby polluted areas.

B, Only if the #Trashtag Challenge greatly influenced people around the world would they start cleaning up their nearby polluted areas.

C, Not until people around the world had started cleaning up their nearby polluted areas did the #Trashtag Challenge greatly influence them.

D, But for the great influence of the #Trashtag Challenge, people around the world would have started cleaning their nearby polluted areas.

Đáp án Nối câu đề minh họa anh

Câu 49 D

Kiến thức: Câu điều kiện

Giải thích: Trong câu điều kiện, “provided” có thể thay thế cho “if".

Cấu trúc: S+ can + V_nguyên thể + provided + S + V_nguyên thể: Ai đó có thể làm gi miễn là với điền kiện là ...

Tạm dịch: Bạn có thể sử dụng xe của mình. Hãy chắc chắn rằng bạn trả lại trước 7 giờ,

A, Bạn có thể sử dụng xe của mình trừ khi bạn trả lại trước 7 giờ tối. => sai nghĩa CD

B, Bạn không thể sử dụng xe của mình nếu bạn trả lại trước 7 giờ tối, sai nghĩa

C, Bạn không thể sử dụng xe của mình trong trường hợp bạn quên trả lại trước 7 giờ tối. => sai nghĩa

D, Bạn có thể sử dụng xe của mình với điều kiện bạn phải trả lại trước 7 giờ tối.

Chọn D

50 đề minh họa anh, A

Kiến thức: Đảo ngữ

Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ với “so...that”: So + adj + tobe + S + that + S + V....... quá ... đến nỗi ...

Tạm dịch: Thử thách #Trashtag đã có ảnh hưởng lớn đến mọi người trên khắp thế giới. Họ đã bắt đầu dọn dẹp các khu vực ô nhiễm quanh họ.

A, Thử thách #Trashtag có ảnh hưởng lớn đến nỗi mọi người trên khắp thế giới đã bắt đầu dọn dẹp các khu vực bị ô nhiễm quanh họ.

B, Chỉ khi Thử thách #Trashtag ảnh hưởng lớn đến mọi người trên khắp thế giới, họ mới bắt đầu dọn dẹp các khu vực bị ô nhiễm quanh họ. => sai nghĩa

C, Không phải đến khi mọi người trên khắp thế giới bắt đầu dọn dẹp những khu vực bị ô nhiễm quanh họ thì Thử thách #Trashtag mới ảnh hưởng lớn đến họ. => sai nghĩa

D, Nếu không vì ảnh hưởng lớn của Thử thách #Trashtag, mọi người trên khắp thế giới sẽ đã bắt đầu dọn dẹp các khu vực bị ô nhiễm quanh họ rồi. => sai nghĩa

Chọn A

Nhận sách CC Thần tốc luyện đề ôn thi Đại học FREE TẠI ĐÂY 

Gợi ý chọn tài liệu ôn thi THPT Quốc gia 2020 full 8 môn 

Đồng giá 99k/ cuốn CC Thần tốc luyện đề 2020 - Bộ 45 đề thi chuẩn cấu trúc Bộ Giáo dục có đáp án chi tiết 

Đồng giá 150k/ cuốn Bí quyết chinh phục điểm cao kì thi THPT Quốc gia -> bộ sách NÂNG CAO ôn TỰ LUẬN thi Bách Khoa, Ngoại thương

Đột phá 8+ kì thi THPT Quốc gia: Trọn bộ kiến thức + dạng bài mẫu xuyên suốt 3 năm THPT

Ôn luyện kì thi THPT Quốc gia

Infographic kì thi THPT Quốc gia

Bạn cần hỗ trợ? Nhấc máy lên và gọi ngay cho chúng tôi - 02433992266
hoặc

  Hỗ trợ trực tuyến
popup

Số lượng:

Tổng tiền: