Kỹ năng làm bài điền từ Tiếng Anh chinh phục kỳ thi THPT GG

14/05/2021 Đăng bởi: Công ty cổ phần CCGroup toàn cầu
Kỹ năng làm bài điền từ Tiếng Anh chinh phục kỳ thi THPT GG

Bài điền từ Tiếng Anh chắc chắn sẽ xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia. Để đạt điểm tối đa em cần phải ôn luyện ký các dạng bài điền từ Tiếng Anh. Em hãy đọc bài viết sau của CCBook - Đọc là đỗ để nắm được các kỹ năng làm bài điền từ Tiếng Anh chinh phục kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019

Các cấu tạo từ quan trọng khi làm bài điền từ Tiếng Anh

Kỹ năng làm bài điền từ Tiếng Anh chinh phục kỳ thi THPT GG-1

1) Cấu tạo danh từ

- Danh từ được cấu tạo từ động từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ment (arrangement, management...); -tion, -ion (repetition, decision...); -ence (reference, dependence). Chỉ người thì thêm các phụ tố như –ee (empoyee), -er (teacher), -or (competitor), -ist (dentist...)...

- Danh từ được cấu tạo từ tính từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ty (difficulty...), -ness (carefulness...), -bility (responsibility...), -ce (confidence...)...

2) Cấu tạo tính từ

- Tính từ thường được cấu tạo từ danh từ và động từ bằng cách thêm các hậu tố như –ful (beautiful, helpful...), -less (harmless, careless...), -ous (dangerous, continuous...), -al (financial, econimical...), - ic (climatic, politic...), - tive (active, competitive...), -able (trainable...), -ible (defensible...)...

3) Cấu tạo động từ

- Động từ được cấu tạo bằng thêm một số phụ tố tố vào danh từ: en- (encourage); -en (threaten)...

- Động từ được cấu tạo bằng thêm một số phụ tố vào tính từ: en- (enlarge); -en (widen); -ise; -ize (modernize, industrialise), -fy (purify) ...

4) Cấu tạo trạng từ

- Trạng từ thường được cấu tạo bằng việc thêm đuôi –ly vào tính từ: quick – quickly, beautiful –beautifully... Một số trạng từ có hình thức giống với tính từ: fast, hard, far, much...

5) Các tiền tố làm đảo ngược nghĩa của từ

- Khi thêm một số tiền tố như un- (unhappy), in- (inactive), dis- (dislike), mis- (misspell, misunderstand), ir- (irresponsible), il- (illegal)... thì nghĩa của từ sẽ trái ngược hoàn toàn. Tuy nhiên mỗi từ lại chỉ có thể kết hợp với một loại phụ tố nhất định, ví dụ như mis- chỉ kết hợp được với understand, spell chứ không kết hợp được với happy hay active.

Vị trí các từ loại khi làm bài điền từ Tiếng Anh

Nouns: danh từ thường được đặt ở những vị trí sau:

Chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu,sau trạng ngữ chỉ thời gian)

Sau tính từ: my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful....

Adjectives: Tính từ thường đứng ở các vị trí sau:

Trước danh từ: Adj + N

Sau động từ liên kết: tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get + adj

Sau “ too”:  S + tobe/seem/look....+ too +adj...

Trước “enough”: S + tobe + adj + enough...

Trong cấu trúc so...that: tobe/seem/look/feel.....+  so + adj + that

Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh( lưu ý tính từ dài hay đứng sau more,  the most, less, as....as)

Adverbs: Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau

Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually, seldom.)

Sau đông từ tobe/seem/look...và trước tính từ: tobe/feel/look... + adv + adj

Sau “too”: V(thường) + too + adv :

Trong cấu trúc so....that: V(thường) + so + adv + that

Đứng cuối câu : Ex: The doctor told me to breathe in slowly.

Các bước cụ thể khi làm bài điền từ Tiếng Anh

Đối với chỗ trống nằm giữa mệnh đề ở vị trí chủ ngữ:

Khái quát hóa các thành phần của cụm từ chứa chỗ trống để xác định cấu trúc/ thành ngữ đang được sử dụng.

* Động từ được khái quát ở dạng nguyên mẫu: To (DO) ….

* Từ chỉ vật được khái quát dưới dạng: SOMETHING

* Từ chỉ người: SOMEBODY

Chú ý: Nên chú ý đặc biệt đến giới từ của các cấu trúc/ thành ngữ này.

Ví dụ: The child felt hot so he took no ___ of his mother’s warning and went to the sea to swim.

Thành ngữ trong câu:      To take no _____ of  s.th

-> To take no notice of s.th

Với chỗ trống đầu câu theo sau có dấu phẩy (,), điền adverbs (unfortunately/ actually/ suddenly/ obviously/ consequently/ surprisingly/ however/ therefore/ moreover/ next/ recently/ nowadays…)

Chỗ trống giữa hai mệnh đề , điền liên từ ( because/ after/ when/ while/ although…)

Chỗ trống giữa hai mệnh đề ngay sau danh từ cần bổ nghĩa, dùng đại từ (who/ whom/ which/ that…)

Các bước xác định từ loại cần điền vào chỗ trống trong bài điền từ Tiếng Anh

* Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực từ loại

Bước 1: Xác định từ loại

Đọc qua câu hỏi và quan sát thật kĩ vị trí của từ cần điền. Việc xác định từ loại của từ cần điền vào chỗ trống là điểm quan trọng nhất có tính quyết định đến độ chính xác của đáp án.

Ví dụ 1:   Some species of rare animals are in _____ of extinction.

A. Danger       B. Dangerous          C. Dangerously           D. Endanger

=> Nếu em nào không biết thành ngữ to be in danger (đang bị đe dọa, đang trong tầm nguy hiểm)  thì hãy để ý rằng vị trí của từ cần điền không thể là một từ loại nào khác ngoài danh từ (giữa 2 giới từ).

Ví dụ2:   Life here is very _____.

A. Peace         B. Peaceful            C. Peacefully          D. Peacefulness

=> Sau động từ to be (is) có 2 từ loại là tính  từ và danh từ. Tuy nhiên do có trạng từ chỉ mức độ very nên từ loại cần điền phải là một tính từ.

Bước 2: Quan sát đáp án và chọn đáp án đúng

Sau khi đã xác định được từ loại của từ cần điền các em quay lại quan sát 4 phương án đã cho,  thấy từ nào phù hợp với từ loại đã được xác định thì đó chính là đáp án. Trong ví dụ 1 chỉ có danger là danh từ và cũng là đáp án của câu. (Dangerous là tính từ, dangerously là trạng  từ, endanger là động từ). Trong ví dụ 2 peaceful là tính từ duy nhất trong các từ đã cho và cũng là đáp án của câu.

Lưu ý: Nếu 4 phương án là 4 từ loại khác nhau thì vấn đề thật đơn giản. Tuy nhiên cũng có những câu  mà người ra đề đòi hỏi thí sinh kết hợp cả kiến thức ngữ pháp nữa.

Xét ví dụ sau đây:  There are small _____ between British and American English.

A. Differences          B. Different              C. Difference      D. differently

=> Sau khi xác định từ loại của từ cần điền là một danh từ nhưng khi quan sát các phương án các  em lại thấy có 2 danh từ differences và difference. Vậy từ nào mới là đúng? Lúc này các em mới cần để ý đến thì của động từ trong câu – to be được chia ở số nhiều (are) do đó đáp án của  câu phải là một danh từ số nhiều – differences.

* Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực ngữ pháp

Dạng thứ 2 trong bài tập cấu tạo từ là phân biệt dạng thức bổ trợ của động từ, tính từ, trạng từ  hay phương thức so sánh. Trong dạng bài tập này các em phải nắm vững được cấu trúc ngữ pháp, loại bổ trợ của động từ cũng như các hình thức so sánh.

Dạng 1: Tính từ -ed hay –ing

Ví dụ: We are _____ of the long journey.

A. Tire             B. Tiring                      C. Tired                         D. To tire

=> Chỗ trống cần điền một tính từ nhưng trong 4 phương án lại có 2 tính từ là tiring và tired, vậy từ  nào mới là đáp án của câu. Lúc này chúng ta lại vận dụng kiến thức ngữ pháp để giải quyết vấn đề. Khi chủ ngữ là người chúng ta dùng quá khứ phân từ; khi chủ ngữ là sự vật, hiện tượng  chúng ta dùng hiện tại phân từ. Đáp án của câu trên là tired.

Dạng 2: Bổ trợ của động từ

Ví dụ: Would you mind ____  me a hand with this  bag?

A. To give                 B. Give                 C. Giving             D. To giving

=> Trong dạng bài tập này các em cần phải học thuộc loại V nào thì đi với loại bổ trợ nào.

Ví dụ: Các Verb như mind, enjoy, avoid, finish, keep...thì Verb đi sau nó luôn là V-ing.

Các động từ như agree, aim, appear, ask, attempt, decide, demand...thì bổ trợ luôn là động từ  nguyên thể có to.

Dạng 3: Dạng thức so sánh

Ví dụ: Sara speaks so _____ that I can’t understand her.

A. Fast                 B. Fastly          C. Faster          D. Faster

Khi trong câu có các dấu hiệu như more hoặc than thì tính từ hoặc trạng từ trong câu phải ở  dạng so sánh hơn, có the hoặc most trước ô trống thì tính/ trạng từ phải ở dạng so sánh nhất.  Xét câu trên không có các dấu hiệu của câu so sánh nên trạng từ fast là đáp án (Lưu ý rằng fastly không tồn tại trong tiếng Anh).

Cách xác định cấu trúc ngữ pháp của câu trong bài điền từ Tiếng Anh

Ví dụ 1:The equipment in our office needs _____.    

A. Moderner       B. Modernizing    C. Modernized   D. Modernization.

=> Câu có chủ ngữ là vật (The equipment) nên sau need sẽ là một V-ing – Đáp án của câu là modernizing.

Mỗi một loại động từ chỉ đi với một dạng bổ trợ nhất định. Khi các em biết được cấu trúc của nó rồi thì việc xác định cấu tạo của từ đi sau nó rất dễ dàng.

Các động từ như mind, enjoy, avoid, finish, keep...thì động từ đi sau nó luôn là V-ing. Các động từ như agree, aim, appear, ask, attempt, decide, demand...thì bổ trợ luôn là động từ nguyên thể có to.

Ví dụ 2: That is the most _____ girl I’ve seen.    

A. Beautifuler        B. Beautiful        C. Beautifulest           D. Beautifully

=> Từ cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho girl. Trước vị trí ô trống là the most – dấu hiệu của so sánh nhất. Đến đây nhiều em sẽ chọn beautifulest vì nghĩ rằng tính từ ở dạng so sánh nhất thêm–est cuối từ nhưng quy tắc này chỉ áp dụng với tính từ ngắn, đối với tính từ dài (hai âm tiết trở nên ) thì cấu trúc sẽ là the most + nguyên mẫu tính từ.

Kỹ năng làm bài điền từ Tiếng Anh chinh phục kỳ thi THPT GG-2

Chú ý trong bài điền từ Tiếng Anh:

* Khi 4 phương án A, B, C, D đều thuộc cùng loại từ vựng (danh từ hoặc tính từ) thì các em phải xem xét ý nghĩa của từng từ để chọn đáp án chính xác nhất.

Ví dụ :Computer is one of the most important _____of the 20th century.

A. Inventings           B. Inventories            C. Inventions     D. Inventor

=> Sau one of phải là một danh từ số nhiều. Tuy nhiên inventories lại có nghĩa là bản tóm tắt, bản kiểm kê trong khi inventions là sự phát minh, sáng chế. Đáp án của câu đương nhiên là inventions. Nếu không các em hãy chú ý đến đuôi –tion, một cách cấu tạo danh từ chỉ vật từ động từ rất thông dụng cũng có thể suy ra đáp án của câu.

* Xem xét ý nghĩa phủ định của từ trong bài điền từ Tiếng Anh

Khi thêm các tiền tố như in, un, ir, dis... thì nghĩa của từ bị đảo ngược hoàn toàn. Dựa vào các yếu tố đó các em có thể nhận biết được nghĩa của từ là khẳng định hay phủ định. Tuy nhiên mỗi một từ chỉ có thể kết hợp với một loại phụ tố nhất định. Ví dụ responsible chỉ kết hợp với tiền tố ir, illegal chỉ kết hợp với tiền tố il-...

Ví dụ: I think it’s very _____ of him to expect us to work overtime every night this week.

A. Reason      B. Reasonable      C Unreasonable       D. Inreasonable

=> Từ cần điền là một tính từ. Cụm từ “work overtime every night this week” mang hàm ý phủ định nên tính từ của câu cũng mang nghĩa phủ định – unreasonable. (Reasonable chỉ kết hợp với tiền tố un- để tạo nên từ trái nghĩa).

Để làm dạng bài điền từ Tiếng Anh này các em phải liên hệ từ cần điền với các cụm từ khác trong câu để nhận biết được ý của câu là khẳng định hay phủ định rồi từ đó xác định dạng thức của từ.

Bí quyết giúp em ôn luyện hiệu quả các dạng bài điền từ Tiếng Anh

Để giúp em học và ôn luyện hiệu quả các dạng bài điền từ Tiếng Anh. Cũng như "xử gọn" các bài học liên quan của môn Tiếng Anh. NXB Đại học Quốc gia và thương hiệu CCBook - Đọc là đỗ đã phát hành cuốn sách Easy 5.

Kỹ năng làm bài điền từ Tiếng Anh chinh phục kỳ thi THPT GG-3

Đây là cuốn sách chuẩn nhất trên thị trường có lộ trình học rõ ràng. Giúp em chinh phục môn Tiếng Anh chỉ trong vòng 7 tuần học. Cuốn sách chính là cẩm nang giúp em học và ôn thi hiệu quả trong giai đoạn nước rút.

CCBook – Đọc là đỗ

Nhắn tin nhanh nhấthttp://m.me/ccbook.vn

Hotline: 024.3399.2266.

Địa chỉ: Số 10 Dương Quảng Hàm – Cầu Giấy – Hà Nội.

Email: [email protected]

Bạn cần hỗ trợ? Nhấc máy lên và gọi ngay cho chúng tôi - 02439996268
hoặc

  Hỗ trợ trực tuyến
popup

Số lượng:

Tổng tiền: