Trọn bộ bài tập về sóng âm ôn thi THPT Quốc gia môn Lý

10/05/2021 Đăng bởi: cầu Công ty cổ phần CCGroup toàn
Trọn bộ bài tập về sóng âm ôn thi THPT Quốc gia môn Lý

Thuộc phần thứ hai của chương trình Vật lý lớp 12: Sóng cơ học, sóng âm là chuyên đề chiếm tỉ trọng cao trong các đề thi minh họa chính thức cũng như đề thi thử. Nhằm giúp các em học sinh lớp 12 nắm vững kiến thức sóng âm, dưới đây là trọn bộ bài tập về sóng âm lớp 12. Bộ bài tập gồm 3 phần: Phần 1 là các bài tập lý thuyết, Phần 2 là bài tập tính toán và phần thứ 3 là các câu hỏi được trích trong đề thi thử.

Xem thêm:  Sóng âm là gì? Tổng hợp lý thuyết và bài tập "xử gọn" kiến thức

1, Nhắc lại lý thuyết căn bản liên quan đến bài tập về sóng âm.

 Sóng âm thuộc chương Sóng cơ học, là một trong bốn chương trọng tâm của chương trình Vật lý lớp 12

  • a) Định nghĩa sóng âm: Sóng âm là gì

Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí

Vận tốc truyền âm trong môi trường chất rắn lớn hơn chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí

Chú ý rằng sóng âm không truyền được trong chân không

 

Sóng âm không truyền được trong chân không

b) Đặc trưng của âm: bao gồm đặc trưng sinh lí và đặc trưng vật lí

Đặc trưng vật lí: Đồ thị dao động âm, tần số và mức cường độ âm. Đây sẽ là 3 nội dung chính thường gặp trong các dạng bài tập sóng cơ luyện thi đại học chuyên đề sóng âm

Những đặc trưng vật lí của sóng âm sẽ tạo nên những đặc trưng sinh lí tương ứng của sóng âm như sau:

Âm sắc: Các âm sắc khác nhau sẽ có đồ thị dao động âm khác nhau nên chúng sẽ mang âm sắc khác nhau

Độ cao: Tần số càng lớn âm nghe càng cao

Độ to: Mức cường độ âm càng lớn âm càng to

  • c) Phân loại sóng âm

Hạ âm: Những sóng âm có tần số dưới 16 Hz

Âm nghe được: những sóng âm có tần số từ 16 Hz trở lên cho đến dưới 20000 Hz

Siêu âm: những sóng âm có tần số cao hơn 20000 Hz

Từ việc tìm ra sóng siêu âm, con người đã có nhiều phát minh quan trọng sử dụng sóng siêu âm trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như y học, công nghiệp,...

d) Âm cơ bản và họa âm

Khi nhạc cụ phát ra âm có tần số f0 (gọi là âm cơ bản) thì nó cũng đồng thời phát ra các họa âm thứ hai, thứ ba có tần số tương ứng là 2f0, 3f0,…

2, bài tập về sóng âm - phần lý thuyết

Bài tập số 1: Một sóng âm truyền trong một môi trường. Biết cường độ âm tại một điểm gấp 100 lần cường độ âm chuẩn của âm đó thì mức cường độ âm tại điểm đó là bao nhiêu dB?

  1. 50 dB
  2. 20 dB
  3. 100 dB
  4. 10 dB

Đáp án: B. 20 dB

bài tập về sóng âm phần lý thuyết số 2: Khi mức cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm tăng thêm 70 dB thì cường độ âm tại điểm đó tăng thêm:

  1. 10 7 lần
  2. 10 6 lần
  3. 10 5 lần
  4. 10 3 lần

Đáp án: A. 10 7 lần

Bài tập số 3: Một sóng âm có tần số 450 Hz lan truyền trong không khí với tốc độ 360 m/s. Coi môi trường không hấp thụ sóng âm. Trên một phương truyền sóng, hai điểm cách nhau 2,4 m luôn dao động

  1. cùng pha với nhau
  2. lệch pha nhau
  3. ngược pha nhau

Đáp án: A. cùng pha với nhau

bài tập về sóng âm phần lý thuyết số 4: Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào của nguồn âm?

  1. Pha dao động
  2. Tần số
  3. Cường độ âm
  4. Biên độ

Đáp án: B. Tần số

Bài tập số 5: Âm sắc là đặc tính sinh lí của âm

  1. chỉ phụ thuộc vào biên độ
  2. chỉ phụ thuộc vào tần số
  3. chỉ phụ thuộc vào cường độ âm
  4. phụ thuộc vào tần số và biên độ

Đáp án: D. phụ thuộc vào tần số và biên độ

bài tập về sóng âm phần lý thuyết số 6: Chọn câu trả lời đúng trong những đáp án dưới đây về sóng siêu âm:

  1. truyền được trong chân không
  2. không truyền được trong chân không
  3. truyền được trong không khí và truyền nhanh hơn trong nước
  4. truyền trong nước nhanh hơn trong sắt

Đáp án: B. không truyền được trong chân không

Bài tập số 7: Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì

  1. tần số và bước sóng đều thay đổi
  2. tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi
  3. tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi
  4. tần số và bước sóng đều không thay đổi

Đáp án: C. tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi

bài tập về sóng âm phần lý thuyết số 8: Tại một điểm, đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là

  1. cường độ âm
  2. độ cao của âm
  3. độ to của âm
  4. mức cường độ âm

Đáp án: A. cường độ âm

Bài tập số 9: Khi nói về sự truyền âm, phát biểu nào sau đây đúng?

  1. Sóng âm truyền trong không khí với tốc độ nhỏ hơn trong chân không
  2. Trong một môi trường, tốc độ truyền âm không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường
  3. Sóng âm không thể truyền được trong các môi trường rắn và cứng như đá, thép
  4. Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền âm trong nước lớn hơn tốc độ truyền âm trong không khí

Đáp án: D. Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền âm trong nước lớn hơn tốc độ truyền âm trong không khí

bài tập về sóng âm phần lý thuyết số 10: Hai âm có cùng độ cao là hai âm có cùng

  1. biên độ
  2. cường độ âm
  3. mức cường độ âm
  4. tần số

Đáp án: D. tần số

3, bài tập về sóng âm - phần tính toán

Bài tập số 11: Xét điểm M ở trong môi trường đàn hồi có sóng âm truyền qua. Mức cường độ âm tại M là L (dB). Nếu cường độ âm tại điểm M tăng lên 100 lần thì mức cường độ âm tại điểm đó bằng

  1. 100 L (dB)
  2. L + 100 (dB)
  3. 20L (dB)
  4. L + 20 (dB)

Đáp án: D. L + 20 (dB)

bài tập về sóng âm phần tính toán số 12: Trên một đường thẳng cố định trong một môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm và không phản xạ âm, một máy thu ở cách nguồn âm một khoảng d thu được âm có mức cường độ âm là L. Khi dịch chuyển máy thu ra xa nguồn âm thêm 9m thì mức cường độ âm thu được là L – 20 dB. Khoảng cách d là:

  1. 1 m
  2. 9 m
  3. 8 m
  4. 10 m

Đáp án: A. 1 m

Bài tập số 13: Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với vận tốc lần lượt là 330 m/s và 1452 m/s. Khi sóng âm đó truyền từ trong nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ

  1. giảm 4,4 lần
  2. giảm 4 lần
  3. tăng 4,4 lần
  4. tăng 4 lần

Đáp án: A. giảm 4,4 lần

Bài tập số 14 - bài tập về mức cường độ âm Tại một điểm A nằm cách nguồn âm N (nguồn điểm) một khoảng NA = 1m , có mức cường độ âm là L(A) = 90 dB. Biết ngưỡng nghe của âm đó là I0 = 0,1n W/ mCường độ âm đó tại điểm A là:

  1. I A = 0,1n W/ m2
  2. I A = 0,1m W/ m2
  3. I A = 0,1 W/ m2
  4. I A = 0,1 GW/ m2

Đáp án: C. I A = 0,1 W/ m2

 

4, tuyển tập bộ bài tập về sóng âm trích trong đề thi minh họa kì thi THPT Quốc gia

 

Bài tập số 15: Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40 dB và 50 dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M bao nhiêu lần

  1. 10000 lần
  2. 1000 lần
  3. 40 lần
  4. 2 lần

Đáp án: A. 10000 lần

 

Bài tập số 16 : Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2. Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ số r2/ r1 bằng:

  1. 4
  2. ½
  3. ¼
  4. 2

Câu 16 bài tập trắc nghiệm sóng âm có đáp án: D. 2

 

Bài tập số 17: Một sóng âm truyền trong thép với vận tốc 5000m /s. Nếu độ lệch của sóng âm đó ở hai điểm gần nhau nhất cách nhau 1m trên cùng một phương truyền sóng là π/2 thì tần số của sóng bằng:

  1. 1000 Hz
  2. 1250 Hz
  3. 5000 Hz
  4. 2500 Hz

Đáp án: B. 1250 Hz

 

Bài tập số 18: để ước lượng độ sâu của giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng, sau 3s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s Độ sâu ước lượng của giếng là

  1. 43 m
  2. 45 m
  3. 39 m
  4. 41 m

Đáp án: D. 41 m

Để làm được những bài tập về sóng âm trong chương trình Vật lý lớp 12, các em cần nhớ được những công thức liên quan đến cường độ âm, mức cường độ âm, tần số,… Nắm vững những công thức này các em sẽ giải được nhanh các bài tập tính toán liên quan đến sóng âm.

Mọi thông tin xin mời liên hệ:

  • Sách CCBook – Đọc là đỗ
  • Địa chỉ: Số 10 Dương Quảng Hàm, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Hotline: 024.3399.2266
  • Email: [email protected]

Nguồn: ccbook.vn

Bạn cần hỗ trợ? Nhấc máy lên và gọi ngay cho chúng tôi - 02433992266
hoặc

  Hỗ trợ trực tuyến
popup

Số lượng:

Tổng tiền: