Ăn chắc 8 điểm tiếng Anh khi nhớ được 5 cấu trúc câu điều kiện dưới đây

23 Tháng 10, 2020

80% đề thi tiếng Anh từ giữa kì, cuối kì hay thi khảo sát là ngữ pháp. Bên cạnh 12 thì cơ bản, những loại câu buộc phải nhớ bao gồm: câu bị động, câu gián tiếp và đặc biệt là câu điều kiện. Dưới đây là phần tổng hợp 5 cấu trúc câu điều kiện hay thi nhất. Chỉ cần nắm chắc những cấu trúc này em sẽ tự tin làm mọi loại đề như multiple choice hay viết lại câu “khó nhằn”

Thuộc ngay 5 dạng so sánh trong tiếng Anh này để không còn mất điểm oan!câu điều kiện

1, Ôn tập câu điều kiện loại I và câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại I

  • Mô tả giả thiết có thực ở hiện tại, nên kết quả có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai gần
  • Công thức: If + S1 + V (hiện tại đơn), S2 + will/ can/ shall+ V (nguyên thể) (S1 có thể trùng với S2 hoặc không)
  • Cách dùng: Câu điều kiện loại I được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại I để đặt ra một điều kiện có khả năng thực hiện được trong hiện tại. Sau đó, dựa vào điều kiện trên, ta nêu lên kết quả có thể xảy ra. Thường dùng để nói lên kế hoạch, dự định trong tương lai gần của bản thân.
  • Ví dụ: If it is rain, I will stay at home with my puppy (Dịch: Nếu như trời mưa thì tôi sẽ ngồi nhà với con cún của mình)

Câu điều kiện loại II

  • Mô tả giả thiết không có thực ở hiện tại, nên kết quả của giả thiết cũng không có thực ở hiện tại và tương lai gần
  • Công thức: If + S + V (quá khứ đơn), S + would/ could/ should/ might + V (nguyên thể)
  • Chú ý khi ôn tập ngữ pháp tiếng anh phần câu điều kiện loại II. Tất cả động từ to be ở mệnh đề điều kiện đều chia thành were, không chia thành was
  • Cách dùng: Câu điều kiện loại II được gọi là câu điều kiện hiện tại không có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại II để đặt ra một giả thiết trái ngược với hiện tại. Sau đó, nêu lên kết quả không thể xảy ra tương ứng với giải thiết. Thường dùng để nói lên sự ao ước, mong muốn không thể xảy ra ở hiện tại

  • Ví dụ: If I had enough time, I could answer all the questions of this Math exam (Nếu tôi có đủ thời gian thì đã có thể trả lời hết các câu hỏi trong bài kiểm tra Toán này) -> Chủ thể tôi trong thực tế đã không có đủ thời gian, nên không thể trả lời hết các câu hỏi trong đề Toán -> Nói lên ao ước và mong muốn không thể xảy ra ở thực tại của chủ thể. Đây là lưu ý quan trọng trong quá trình ôn tập ngữ pháp tiếng anh để có thể làm đúng các bài tập điền từ phức tạp hơn

Tổng hợp các thì tiếng Anh, dấu hiệu nhận biết, công thức và cách dùng

2, Ôn tập câu điều kiện loại III và các biến thể 

Câu điều kiện loại III

  • Mô tả giả thiết không có thực ở quá khức, nên kết quả của giả thiết cũng không có thực ở quá khứ, hiện tại và tương lai
  • Công thức: If + S + had + V (quá khứ hoàn thành – phân từ II), S + would / could / should + have + V (phân từ II).
  • Cách dùng: Câu điều kiện loại III được gọi là câu điều kiện quá khứ không có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại III để đặt ra một giả thiết trái ngược với sự thực trong quá khứ. Sau đó, nêu lên kết quả không thể xảy ra tương ứng với giả thiết đó. Thường dùng để nói lên sự tiếc nuối cho hành động và kết quả đã xảy đến và hoàn thành trong quá khứ. Do đó, khi ôn tập ngữ pháp tiếng anh, ta thấy cả 2 mệnh đề mới đều sử dụng thì quá khứ hoàn thành và thì điều kiện hoàn thành. Đây là điểm cần phân biệt với câu điều kiện loại II

  • Ví dụ: If you had not broken your arm last year, you could have taken part in National Chemistry Contest (Nếu như năm ngoái cậu không bị gãy tay thì đã có thể tham gia dự thi kỳ thi Hóa học Quốc gia rồi) -> Chủ thể “cậu” trong thực tế đã bị gãy tay, và không thể tham dự kỳ thi được -> bày tỏ nỗi tiếc nuối cho một việc đã chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.

Tóm tắt nhanh ngữ pháp tiếng anh theo chuyên đề: Mệnh đề quan hệ

Phân biệt 4 cấu trúc ngữ pháp tiếng anh: CAN, COULD, BE ALBLE TO, CAPABLE OF

Câu điều kiện loại 0

  • Mô tả một sự thật hiển nhiên, một thói quen, một mệnh lệnh hoặc lời đề nghị. Do đó, nó chỉ sử dụng thì hiện tại đơn. Trong các chuyên đề tổng hợp ngữ pháp tiếng anh thi đại học, câu điều kiện loại 0 thường bị bỏ qua. Điều này gây lúng túng cho học sinh khi làm bài
  • Công thức: If + S + V (hiện tại). S + V (hiện tại)
  • Ví dụ tương ứng với 3 trường hợp chính

Sự thật hiển nhiên: If you heat the ice cream, it turns to liquid. (Nếu bạn làm nóng qua kem, nó sẽ chuyển thành dạng lỏng đấy)

Một thói quen: If I wake up early, I often run around this lake about 30 minutes (Nếu tôi dậy sớm thì thường sẽ chạy vòng quanh hồ khoảng 30 phút)

Một mệnh lệnh/ lời đề nghị: If you can’t log in the website, please call the below hotline 0234545 (Nếu bạn không thể đăng nhập được vào trang web, làm ơn hãy gọi vào số hotline dưới đây…)

Câu điều kiện dạng đảo ngữ

Đảo ngữ dùng để nhấn mạnh kết quả ở mệnh đề chính. Thế nên khi đảo ngữ, ta cần đảo trợ động từ của mệnh đề điều kiện lên trước. Còn mệnh đề chính giữ nguyên. Chỉ cần nhớ các công thức cơ bản dưới đây khi ôn tập ngữ pháp tiếng anh mà không cần nhớ các biến thể khác.

Loại I: Would/ Could/ Should/ Might + S + V, S + will +V

Loại II: Were + S + to, S + Would/ Could/ Should/ Might + V

Loại II: Had + S + V (phân từ II), S + Would/ Could/ Should/ Might + have + V (phân từ II)

Câu điều kiện sử dụng các liên từ thay thế cho if

  • Unless = if not = nếu không (chỉ dùng trong câu loại I, không dùng cho loại II và III)

Ví dụ: Unless you study all the chapters, you can’t do the final test (Nếu cậu không học hết tất cả các chương, cậu không làm được bài thi cuối cùng đâu)

  • Even if – ngay cả khi

Ví dụ: Even if she becomes a K-pop top star, she will use that drug store cosmetics brand (Ngay cả khi cô ấy trở thành một ngôi sao K-pop hàng đầu, cô ấy vẫn dùng những nhãn hiệu mỹ phẩm bình dân)

  • Only if = chỉ khi mà

Ví dụ: She eats steak only if the steak is well-done (Cô ấy chỉ ăn miếng bít tết chỉ khi nó được làm chín kỹ)

  • What if = nếu … thì…?

Ví dụ: What if he confess to me? (Nếu như anh ấy tỏ tình với tôi thì sao?)

3, Bài tập ôn tập câu điều kiện

Put the verbs in brackets into their correct forms (Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc)

Phần A

1, If it wasn’t so hot, we (play) basketball.

Đáp án: If it wasn’t so hot, we play basketball

Câu 2 chuyên đề câu điều kiện

If Hung doesn’t help in the kitchen I (not finish) my work in time.

Đáp án: If Hung doesn’t help in the kitchen I not finish my work in time.

3, If you (not tell) me about Maxwell’s birthday I would forget it.

Đáp án: If you didn’t tell me about Maxwell’s birthday I would forget it.

4, We (catch) the train earlier if Mary had found her purse.

Đáp án: We have caught the train earlier if Mary had found her purse.

Câu 5 chuyên đề câu điều kiện

If Susan (learn) the poem she would have known the answer.

Đáp án: If Susan had learned the poem she would have known the answer.

6, If it (be) too hot we will stop and get a cold drink.

Đáp án: If it isn’t too hot we will stop and get a cold drink.

7, If it (not rain) today I would stay at my office

Đáp án: If it didn’t rain today I would stay at my office

8, If the teacher spoke clearly I (understand) her better.

Đáp án: If the teacher spoke clearly I could understand her better.

Câu 9 chuyên đề câu điều kiện

If you go on talking like yesterday I (throw) you out.

Đáp án: If you go on talking like yesterday I throw you out.

10, If Sammy (go) office now he would meet his teammate

Đáp án: If Sammy went to the office now he would meet his teammate

11, If it rained, the yard (be) wet.

Đáp án: If it rained, the yard would be wet.

Câu 12 chuyên đề câu điều kiện

If I (not tell) Linh the address she wouldn’t have found me.

Đáp án: If I hadn’t tell Linh the address she wouldn’t have found me. 

Phần B

13, The butterflies (die) if you had caught it.

Đáp án: The butterflies have died if you had caught it.

14, What (you, do) if you won the contest?

Đáp án: What would you do if you won the contest?

Câu 15 chuyên đề câu điều kiện

If the weather (not change) randomly, we will reach the top of Fansipan mountain.

Đáp án: If the weather doesn’t change randomly, we will reach the top of Fansipan mountain.

16, Lunch (be) fine if the soup weren’t cold.

Đáp án: Lunch would be fine if the soup weren’t cold.

17, I think sure Minh (come) if you wait a bit longer.

Đáp án: I think sure Minh will come if you wait a bit longer.

18, If you knock the door, somebody (answer) it.

Đáp án: If you knock the door, somebody (answer) it.

Câu 19 chuyên đề câu điều kiện

If Ha (see) you, she would have talked to you.

Đáp án: If Ha (see) you, she would have talked to you.

20, You (find) your ticket if you had looked into your pockets.

Đáp án: You (find) your ticket if you had looked into your pockets.

21, You (be) ill if you drink so much beer.

Đáp án: You will be ill if you drink so much beer.

22, What (happen) if the window had not been opened?

Đáp án: What would have happened if the window had not been opened?

23, If Tung asked you for a help, (you, give) him one?

Đáp án: If Tung asked you for a help, would you give him one?

Câu 24 chuyên đề câu điều kiện

If you (buy) that luxury apartment, you would need a lot of money.

Đáp án: If you bought that luxury apartment, you would need a lot of money.

Tài liệu được tham khảo từ các cuốn sách tiếng Anh của CCBOOK, bao gồm

 

Bình luận

Bạn có muốn đi đến địa chỉ url này:
Có lỗi xảy ra, xin bạn vui lòng thử lại trong giây lát