Mệnh đề quan hệ là gì? Ôn thi cấp tốc toàn bộ 5 loại mệnh đề quan hệ

18 Tháng 11, 2020

Một trong những chuyên đề tiếng anh quan trọng NHẤT trong các bài thi chính là Mệnh đề quan hệ (RELATIVE CLAUSES). Mệnh đề quan hệ xuất hiện gần như toàn bộ các phần. Từ trắc nghiệm lựa chọn đến viết lại câu và đặc biệt là các bài đọc hiểu – đọc điền từ. Dưới đây CCBOOK sẽ giúp em ôn tập lại toàn bộ những kiến thức liên quan đến mệnh đề quan hệ. Từ định nghĩa mệnh đề quan hệ là gì cho tới cách dùng các loại mệnh đề quan hệ có trong đề thi

mệnh đề quan hệ là gì

1, Định nghĩa mệnh đề quan hệ là gì?

Định nghĩa mệnh đề quan hệ

Mệnh đề (Clause) là một bộ phận của câu. Một mệnh đề có thể mang cấu trúc của cả một câu văn hoàn chỉnh với nhiều từ hay cụm từ phức tạp.

Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là loại mệnh đề dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

Phân tích ví dụ số 1 

Xét ví dụ thứ nhất: The guy who is wearing the black suit is my husband (Chàng trai mặc bộ vest màu đen là chồng của tôi)

Trong câu này phần who is wearing the black suit được gọi là một mệnh đề quan hệ. Từ định nghĩa của mệnh đề quan hệ là gì, ta thấy được cụm từ trên đứng sau danh từ “the guy” và dùng để xác định rõ hơn danh từ đó. Nếu bỏ phần mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu đầy đủ chủ ngữ vị ngữ hoàn chỉnh: The guy is my husband.

mệnh đề quan hệ là gì

Phân tích ví dụ số 2

Xét ví dụ thứ hai: The boy is Linh’s younger brother. He is standing at the bus stop. => The boy who is standing at the bus stop is Linh’s younger brother (Cậu con trai đang đứng ở điểm chờ xe buýt là em trai của Linh)

Trong câu này phần who is standing at the bus stop được gọi là một mệnh đề quan hệ. Bởi lẽ nó đứng sau danh từ “the boy” và dùng để xác định rõ hơn danh từ đó.

Qua 2 ví dụ trên ta có kết luận: Mệnh đề quan hệ (relatives clauses) thường được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns) như who, whom, which, whose, that,…

Một số mệnh đề quan hệ và trạng từ quan hệ thường gặp

Đại từ quan hệ Cách dùng
who chủ ngữ/ tân ngữ chỉ người
whom tân ngữ chỉ người
which chủ ngữ/ tân ngữ chỉ vật
that chủ ngữ/ tân ngữ chỉ cả người lẫn vật

chú ý không dùng that sau giới từ hoặc với Đại từ quan hệ không xác định

whose chỉ sở hữu của cả người lẫn vật
Trạng từ quan hệ Cách dùng
when danh từ chỉ thời gian (dùng với on/ at/ in)
where danh từ chỉ nơi chốn (dùng với at/ in/ from)
why danh từ chỉ lý do (dùng với for)

2, Cách phân biệt 2 loại mệnh đề quan hệ là gì và làm thế nào để không bị nhầm?

Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses)

Định nghĩa: là loại mệnh đề quan hệ phải có trong câu. Nếu không có thì câu sẽ trở nên không rõ nghĩa. Mệnh đề quan hệ xác định có thể sử dụng mọi loại đại từ quan hệ được liệt kê ở trên. Chú ý rằng mệnh đề quan hệ xác định không có dấu phẩy

Ví dụ minh họa cấu trúc mệnh đề quan hệ dạng xác định

Do you remember the time when we travelled to Hoi An together? (Cậu có nhớ lần mà chúng ta đi du lịch Hội An cùng nhau không?)

mệnh đề quan hệ là gì

Mệnh đề quan hệ không xác định (non defining relative clauses)

Định nghĩa: là loại mệnh đề quan hệ mà nếu bỏ đi thì câu vẫn có nghĩa hoàn chỉnh. Mệnh đề quan hệ không xác định không sử dụng that và có dấu phẩy ngăn cách cách bộ phận của câu

Ví dụ minh họa cho cấu trúc mệnh đề quan hệ không xác định

Taylor Swift, who is a famous singer – songwriter, released a very new album yesterday (Taylor Swift, một ca sĩ – nhạc sĩ nổi tiếng, vừa ra mắt một album nhạc hoàn toàn mới vào ngày hôm qua)

3, Phân tích chi tiết 3 loại mệnh đề quan hệ rút gọn 

Dựa theo định nghĩa mệnh đề quan hệ là gì mà chúng ta đã xem xét tại phần 1

Mệnh đề quan hệ rút gọn dạng chủ động 

Cách rút gọn: Nếu mệnh đề quan hệ là dạng chủ động thì rút gọn thành cụm phân từ hiện tại, tức là thêm ing vào sau động từ chính

Ví dụ minh họa:

The Lady who is sitting over there is my Mommy (Người phụ nữ đang ngồi ở đằng xa kia là Mẹ của tôi)

Câu này sẽ được rút gọn thành The Lady sitting over there is my Mommy

Mệnh đề quan hệ rút gọn dạng bị động

Cách rút gọn: Nếu mệnh đề quan hệ là dạng bị động thì rút gọn thành cụm phân từ II

Ví dụ minh họa cấu trúc ngữ pháp tiếng anh theo chuyên đề mệnh đề quan hệ rút gọn dạng bị động

The table which is broken was mine (Cái bàn bị gẫy là của tôi)

Câu này sẽ được rút gọn thành The table broken was mine

Mệnh đề quan hệ rút gọn dạng cụm động từ nguyên thể

Cách rút gọn: Đây là cách rút gọn mệnh đề quan hệ dành cho đại từ quan hệ so sánh hơn nhất. Hoặc khi câu có sự xuất hiện của các cụm từ như: the first, the second, the last, the only,…

Ví dụ minh họa dạng chủ động

The last student who leaves the room has turn off the lights (Học sinh cuối cùng rời khỏi lớp phải tắt đèn)

Theo định nghĩa mệnh đề quan hệ là gì thì cụm được in đậm who leaves the room sẽ

Ví dụ minh họa dạng bị động

The very first album which was produced by her is ranked #1 Spotify for two weeks in a row (Album đầu tiên được sản xuất bởi cô ấy đứng hạng 1 trên Spotify suốt 2 tuần liên tiếp)

Câu này sẽ được rút gọn thành: The very first album to be produced by her is ranked #1 Spotify for two weeks in a row

4, Bài tập trắc nghiệm ôn tập Mệnh đề quan hệ

Question 1: She is talking about the author ________book is one of the best-sellers this year.

A, which B, whose C, that D, who

Question 2. Linh bought all the books __________are needed for the next exam.

A, which B, what C, those D, who

Question 3. The children, __________parents are famous teachers, are taught well.

A, that B, whom C, whose D, their

Question 4. Do you know the girl ________you met at the park last week?

A, which B, whose C, who is D, whom

Question 5. The exercises which we are doing ________very easy.

A, is B, has been C, are D, was

Question 6. The man _______next to me kept talking during the film, _______really annoyed me.

A, having sat / that

B, sitting / which

C, to sit / what

D, sitting / who

Question 7. Was Neil Armstrong the first person ________foot on the moon?

A, set B, setting C, to set D, who was set

Question 8. This is the village in ________my family and I have lived for over 20 years.

A, which B, that C, whom D, where

Question 9. My mother, ________everyone admires, is a famous teacher.

A, where B, whom C, which D, whose

Question 10. The old building __________is in front of my house fell down.

A, of which B, which C, whose D, whom

Đáp án bài tập ôn tập Mệnh đề quan hệ

1B 2A 3C 4D 5C 6B 7C 8A 9B 10B

Xem thêm các chuyên đề ôn tập Tiếng Anh ôn thi THPT Quốc gia 2021 trong cuốn sách Đột phá 8+ Tiếng Anh tái bản mới nhất. Bộ sách sẽ giúp em tổng ôn luyện đề toàn bộ các dạng bài quan trọng nhất của đề thi THPT Quốc gia

Download bản PDF Đột phá 8+ Anh tái bản TẠI ĐÂY (tập 1)TẠI ĐÂY (tập 2)

Link mua sách (kèm video học tên CCBOOK): tập 1tập 2 

Ngoài ra, đọc thêm cuốn sách Chinh phục toàn diện ngữ pháp Tiếng Anh bằng INFOGRAPHIC. Sách trình bày chi tiết toàn bộ 20 chuyên đề Ngữ pháp căn bản nhất trong tiếng Anh. Bao gồm các phần lý thuyết – công thức, ví dụ mẫu theo văn cảnh và cuối cùng là bài tập vận dụng.

ngữ pháp tiếng anh theo chuyên đề
Chinh phục toàn diện ngữ pháp Tiếng Anh bằng INFOGRAPHIC

Tất cả những kiến thức quan trọng nhất đều nằm trong một cuốn sách. Nên có thể coi Chinh phục toàn diện Ngữ pháp tiếng Anh bằng INFOGRAPHIC như một cuốn TỪ ĐIỂN VỀ NGỮ PHÁP dễ dàng tra cứu bất cứ lúc nào.

Xem thêm bản tổng hợp ngữ pháp tiếng anh theo chuyên đề đầy đủ TẠI ĐÂY

Chúc các em học tốt!

Bình luận

Bạn có muốn đi đến địa chỉ url này:
Có lỗi xảy ra, xin bạn vui lòng thử lại trong giây lát