Tổng hợp lý thuyết hóa học 12 học kì I bằng hình ảnh trực quan siêu dễ nhớ

22 Tháng 09, 2020

Trong chương trình học kì I lớp 12, các em sẽ được học về những hợp chất hữu cơ như este, lipit, amino axit, cacbohidrta,… Đây là những chương kiến thức phức tạp nhất trong toàn bộ chương trình hóa học 3 năm 10-11-12. Dưới đây là phần tổng hợp lý thuyết hóa học 12 hữu cơ bằng hình ảnh giúp 2k3 nhớ nhanh những kiến thức “dễ nhầm” này.

Tổng hợp lý thuyết hóa học 12 chương este – lipit bằng hình ảnh 

Chuyên đề 1: Este

Định nghĩa: Khi thay thế nhóm OH của axit cacboxylic bằng nhóm OR’ ta được este

Tính chất vật lý: nhiệt độ sôi của este thấp hơn ancol và axit, có mùi thơm đặc trưng như chuối chín, hoa hồng, dứa hay hoa nhài

Ứng dụng của este: làm dung môi, chất tạo hương trong công nghiệp, sản xuất xà phòng, chất giặt rửa,…

Tính chất hóa học

1-Phản ứng ở gốc hidrocacbon: phản ứng thế, phản ứng cộng (phản ứng làm mất màu dung dịch brom)

2-Phản ứng thủy phân

Trong môi trường axit (thuận nghịch): RCOOR’ + H2O -> RCOOH + R’OH

Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa): RCOOR’ + NaOH -> RCOONa + R’OH

3- Phản ứng tráng bạc

Tổng hợp lý thuyết hóa học 12 phần este bằng hình ảnh 

tổng hợp lý thuyết hóa học 12

Chuyên đề 2: Chất béo

Định nghĩa: là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

Tính chất vật lí: Nhẹ hơn nước, không tan trong nước. Trong phân tử nước có gốc hidrocacbon không no -> chất béo ở trạng thái lỏng. Trong phân tử có gốc hidrocacbon no -> chất béo ở trạng thái rắn

Tính chất hóa học

1-Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit

(RCOO)3C3H5 + 3 H2O -> 3RCOOH + C3H5(OH)3

 

2-Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)

(RCOO)3C3H5 + 3 NaOH -> 3RCOONa + C3H5(OH)3

 

3-Phản ứng cộng H2

Chất béo không no + H2 -> chất béo no

Triolein + H2 -> tristearin

 

Ứng dụng: Chất béo được dùng để sản xuất thức ăn cho con người, sản xuất xà phòng và tái chế thành nhiên liệu

 

Tổng hợp lý thuyết hóa học 12 phần chất béo bằng hình ảnh 

tổng hợp lý thuyết hóa học 12

Tổng hợp lý thuyết hóa học 12 chương cacbohidrat bằng hình ảnh

Định nghĩa: Cabohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m

Chuyên đề 1: Mono saccarit C6H12O6 (đường đơn)

Gồm hai loại đường là glucozo và fructozo

Glucozo (đường nho): là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía 

Fructozo (có nhiều trong mật ong): là chất kết tinh không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía

Cả 2 đều có những phản ứng hóa học đặc trưng như sau

1- Phản ứng với (Cu)OH2 ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch màu xanh đậm đặc trưng

2-Phản ứng tráng bạc

3-Phản ứng với H2 ra sobitol (C6H14O6)

Chú ý: để phân biệt glucozo và fructozo ta sử dụng dung dịch Br2. Cụ thể, glucozo làm mất màu dung dịch Brom còn fructozo thì không

Tổng hợp lý thuyết hóa học 12 phần monosaccarit bằng hình ảnh

tổng hợp lý thuyết hóa học 12

Chuyên đề 2: Disaccarit C12H22O11 (đường đôi)

 

Là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt

Tan tốt trong nước, độ tan tăng nhanh theo nhiệt độ

Thủy phân: C12H22O11 + H2O -> C6H12O6 (glucozo) + C6H12O6 (fructozo)

Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

Không có phản ứng tráng bạc, không làm mất màu dung dịch brom 

 

Tổng hợp lý thuyết hóa học 12 phần disaccarit bằng hình ảnh

Chuyên đề 3: Polisaccarit: (C6H10O5)n (đường đa)

Gồm hai loại là tinh bột và xenlulozo

 

1-Tinh bột: Chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh nhưng có tan trong nước nóng tạo dung dịch keo

Gồm 2 loại là amilozo và amilopectin. 

Phản ứng đặc trưng của tinh bột là phản ứng màu với i ot. dung dịch hồ tinh bột làm iot chuyển sang màu xanh tím ở nhiệt độ thường.

2-Xenlulozo: Chất rắn dạng sợi màu trắng, không có mùi vị, không tan trong nước và  nhiều dung môi hữu cơ; chỉ tan trong nước Svayde

Xenlulozo có cấu trúc mạch không phân nhánh

Xenlulozo có phản ứng với HNO3 đặc xúc tác H2SO4, sản phẩm là xenlulozo trinitrat, được dùng làm thuốc súng không khói

Tổng hợp lý thuyết hóa học 12 phần polisaccarit bằng hình ảnh

Tổng hợp lý thuyết hóa học 12 chương amin – amino axit – protein bằng hình ảnh

Chuyên đề 1: Amin

Tính chất vật lý: CH3NH2, C2H5NH2, CH3NHCH3, (CH3)3N: chất khí, mùi khaim, tan nhiều trong nước. Theo chiều tăng của phân tử khối, nhiệt độ sôi của các amin tăng dần còn độ tan trong nước giảm dần

Tính chất hóa học của amin

Đổi màu chất chỉ thị: làm giấy quỳ tím chuyển xanh và dung dịch phenolphtalein chuyển hồng

Tác dụng với axit: RNH2 + HCl -> [RNH3]+ Cl-

Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin: làm mất màu dung dịch brom và tạo kết tủa trắng

Tổng hợp lý thuyết hóa học 12 phần amin bằng hình ảnh

Chuyên đề 2: Amino axit

Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH)

Ở trạng thái kết tinh, các amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực

Ứng dụng 

  • các amino axit thiên nhiên (hầu hết là alpha – amino axit): cơ sở tạo nên các loại protein của cơ thể sống
  • axit glutamic, methionin: thuốc hỗ trợ thần kinh, thuốc bổ gan
  • axit 6 – aminohexanoic và axit 7 – aminoheptanoic: nguyên liệu sản xuất tơ nilon – 6 và tơ nilon – 7 
  • Muối mononatri của axit glutamic: sản xuất mì chính

Tính chất vật lý: Là chất rắn, kết tinh ở điều kiện thường, dễ tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy cao

Tính chất hóa học

1-Tính chất hóa học đặc trưng nhất của amino axit là tính axit – bazo -> amino có tính chất lưỡng tính

2-Gốc NH2 của amino axit có tính bazo nên phản ứng được với các axit, ví dụ như HCl

3-Gốc COOH của amino axit có tính axit nên phản ứng được với các bazo, ví dụ như NaOH

4-Phản ứng este hóa: amino axit phản ứng với ancol khi có mặt axit vô cơ tạo nên este

5-Phản ứng trùng ngưng

Trong phản ứng trùng ngưng amino axit, OH của nhóm COOH ở phân tử amino axit này kết hợp với H của NH2 ở phân tử amino axit kia tạo thành H2O và sinh ra polime

Tổng hợp lý thuyết hóa học 12 phần amino axit bằng hình ảnh

 

Tham khảo thêm bản PDF Tổng hợp lý thuyết hóa học 12 TẠI ĐÂY

Toàn bộ hình ảnh trực quan được trích từ bộ sách Đột phá 8+ Hóa học phiên bản 2020 của NXB Đại học Quốc gia Hà Nội kết hợp với CCBOOK. Đây là bộ tài liệu định hướng ôn thi THPT Quốc gia ngay từ đầu năm học dành riêng cho 2k3. Lần tái bản này, Đột phá 8+ phiên bản 2020 được tăng cường các dạng bài tập Vận dụng cao giúp em chinh phục điểm 9-10 bất chấp mọi hình thức thi THPT Quốc gia năm 2021

Tham khảo trọn bộ Đột phá 8+ (Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Anh, Sử, Địa) TẠI ĐÂY

 

Bình luận

Bạn có muốn đi đến địa chỉ url này:
Có lỗi xảy ra, xin bạn vui lòng thử lại trong giây lát