Tổng hợp các thì tiếng Anh, dấu hiệu nhận biết, công thức và cách dùng

11/05/2021 Đăng bởi: Công ty cổ phần CCGroup toàn cầu
Tổng hợp các thì tiếng Anh, dấu hiệu nhận biết, công thức và cách dùng

Trong tiếng Anh, có tất cả 12 thì với 3 mốc thời gian là quá khứ, hiện tại - tương lai và 1 thì về tương lai gần. Các thì tiếng Anh là kiến thức nền móng, cơ bản nhất mà các em cần nắm vững trước khi muốn luyện thành thạo tất cả các kỹ năng.  

Xem thêm: 

Bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh dưới đây bao gồm dấu hiệu nhận biết, cấu trúc và cách dùng, kèm theo ví dụ minh họa sẽ giúp các em củng cố lại kiến thức ngữ pháp về các thì trong tiếng Anh.

 Kiến thức cơ bản nhất về các thì trong tiếng Anh.

Thì hiện tại đơn

* Dấu hiệu nhận biết: Khi trong câu có một trong các từ sau: always, every, usually, often, generally, frequently.

* Công thức thì hiện tại đơn:

  • S + V + O
  • S + do/does + not + V-inf
  • Do/Does + S + V-inf?

* Cách dùng: Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả một chân lý, một sự thực hiển nhiên; dùng để diễn tả một thói quen; một hành động được diễn ra thường xuyên ở hiện tại.

* Lưu ý: Thêm –es với các động từ có đuôi là: -o, -s, -x, -ch, -sh 

* Ví dụ:

The sun rises in the east. (Mặt trời mọc ở đằng đông)

Thì hiện tại tiếp diễn

* Dấu hiệu nhận biết: Khi trong câu có một trong các từ now, right now, at present, at the moment,…

 Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng về thì hiện tại tiếp diễn.

* Công thức thì hiện tại tiếp diễn:

  • S + be (am/is/are) + V-ing
  • S + be (am/is/are) + not + V-ing
  • Be (am/is/are) + S + V-ing

* Cách dùng:

+ Diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài trong một thời gian ở hiện tại.

+ Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại, dùng với phó từ always.

+ Diễn tả một hành động sắp diễn ra trong tương lai gần.

+ Và thường được sử dụng tiếp sau câu đề nghị, câu mệnh lệnh.

* Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn khi trong câu có một trong những từ sau: to be, see, hear, inderstan, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, renember, forget…

* Ví dụ:

+ The are watching TV now. (Bây giờ chúng đang xem TV).

+ She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy).

Thì quá khứ đơn

* Dấu hiệu nhận biết: khi trong câu có 1 trong các từ sau: yesterday, yesterday morning, last week, last month, last year, last night.

* Công thức thì quá khứ đơn:

  • S + V-ed
  • S + did + not + V-inf
  • Did + S + V-inf

* Cách dùng: Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ với thời gian được xác định cụ thể.

* Ví dụ:

+ I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sáng hôm qua).

+ We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà).

+ Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?).

Thì quá khứ tiếp diễn

* Dấu hiệu nhận biết: Là thì quá khứ tiếp diễn khi trong câu có một trong những dấu hiệu sau: while, at the very moment, at + giờ + last night, and this morning (afternoon).

* Công thức của thì quá khứ tiếp diễn:

  • S + be (was/were) + V-ing
  • S + be (was/were) + not + V-ing
  • Be (was/were) + S + V-ing

* Cách dùng:

- Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.

- Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.

- Diễn ra hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.

- Hành động đó được diễn ra lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền đến người khác.

* Ví dụ:

+ He was cooking diner at 4 p.m yesterday. (Anh ấy đang nấu bữa tối vào lúc 4h chiều hôm qua).

+ He wasn’t working when his boss came yesterday. (Anh ấy đã không làm việc khi ông chủ đến hôm qua).

+ Was your mother going to the market at 7 a.m yesterday? (Có phải mẹ bạn đi chợ lúc 7 giờ sáng ngày hôm qua).

Thì tương lai đơn

 Công thức, cách dùng và ví dụ về thì tương lai đơn.

* Công thức thì tương lai đơn:

  • S + will/shall + V-inf
  • S + will/shall + not + V-inf
  • Will/shall + S + V-inf

* Cách dùng

- Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói.

- Đưa ra lời mời, lời yêu cầu, lời đề nghị.

- Diễn đạt dự đoán không có căn cứ.

* Ví dụ:

+ I will help her take care of her children tomorrow morning. (Tôi sẽ giúp cô ấy trông bọn trẻ vào sáng mai).

+ She will bring you a cup of tea soon. (Cô ấy sẽ mang cho bạn một tách trà sớm thôi).

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

* Dấu hiệu: Khi trong câu có 1 trong các từ sau: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

* Công thức của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

  • S + have/has + been + V-ing
  • S + have/has + not + been + V-ing
  • Have/Has + S + been + V-ing?

* Cách dùng: Dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động đã diễn ra trong quá khứ nhưng vẫn còn diễn ra ở hiện tại. 

* Ví dụ:

+ I have graduated from my university since 2015. (Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2015).

+ I has lived here for one year. (Cô ấy sống ở đây được một năm rồi).

Thì quá khứ hoàn thành

* Dấu hiệu: Khi trong câu có 1 trong các từ sau: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for…

* Công thức của thì quá khứ hoàn thành:

  • S + had + PII
  • S + had + not + PII
  • Had + S + PII

* Cách dùng: Thì này được dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

* Ví dụ:

+ He had gone out when O came into the house. (Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà).

+ She hadn’t come home when I got there. (Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi về).

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

* Dấu hiệu: Khi trong câu có 1 trong các từ sau: until then, by the time, prior to that time, before, after.

* Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

  • S + had + been + V-ing
  • S + had + not + been + V-ing
  • Had + S + been + V-ing

* Cách dùng: Dùng để nhấn mạnh một hành động, một sự việc đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

* Ví dụ:

+ Ngoc gained weight because she had been overeating. (Ngọc tăng cân vì cô ấy đã ăn quá nhiều).

Thì tương lai tiếp diễn

* Công thức của thì tương lai tiếp diễn:

  • S + will/share + be + V-ing
  • S+ will/share + not + be + V-ing
  • will/share + S + be + V-ing

* Cách dùng: Dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

* Ví dụ:

+ I will be staying at the hotel in Da Nang at 1 p/m tormorrow. (Tôi sẽ đang ở khách sạn ở Đà Nẵng lúc 1h ngày mai).

Thì tương lai gần

* Công thức thì tương lai gần:

  • S + am/is/are + going to + V-inf
  • S + am/is/are + not + going to + V-inf
  • Am/is/are + S + going to + V-inf

* Cách dùng: Dùng để diễn tả kế hoạch hay dự định về một sự việc; một hành động sẽ được thực hiện trong tương lai. Bên cạnh đó, thì tương lai gần còn được dùng để dự đoán một hành động; diễn biến chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai căn cứ vào các tình huống đang xảy ra ở hiện tại.

* Ví dụ:

+ I am going see a film at the cinema tonight. (Tôi sẽ đi xem phim tại rạp chiếu phim tối nay).

Thì tương lai hoàn thành

* Dấu hiệu nhận biết: Khi trong câu có một trong có từ hoặc cấu trúc sau: by, before + thời gian tương lai; by the end of + thời gian trong tương lai; by the time…

 Tất tần tật về thì tương lai hoàn thành.

* Công thức thì tương lai hoàn thành:

  • S + will/shall + have + V3/ed
  • S + will/shall + not + have + V3/ed
  • Will/shall + S + have + V3/ed?

* Cách dùng: Dùng để diễn tả một sự việc; một hành động trước thời điểm trong tương lai. Và dùng để diễn tả một hành động, một sự việc hoàn thành trước tương lai, trước kế hoạch.

* Ví dụ:

+ I will have finished my report by the end of this month. (Tôi sẽ hoàn thành bài báo cáo của tôi vào cuối tháng này).

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

* Dấu hiệu nhận biết: Câu thuộc một trong các cấu trúc sau: For + khoảng thời gian + by/before + mốc thời gian trong tương lai; For 2 years by the end of this; hoặc có từ: Month; By then; By the time

* Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

  • S + will/shall + have been + V-ing
  • S + will not + have been + V-ing
  • Will/shall + S + have been + V-ing

* Cách dùng: Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến một thời điểm nào đó trong tương lai.

* Ví dụ:

+ I will have been studying English for 10 year by the end of next month. (Tôi sẽ học tiếng Anh được 10 năm tính đến thời điểm tháng sau).

Trên đây là các thì tiếng Anh, dấu hiệu nhận biết, công thức và cách dùng của 12 thì. Mong rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em ôn thi hiệu quả. Chúng tôi sẽ liên tục cập nhật những bài học và thông tin tuyển sinh mới nhất trên CCBook.vn, mời bạn đọc chú ý theo dõi để không bỏ lỡ tin tức thú vị!

Mọi thông tin xin mời liên hệ:

  • Sách CCBook - Đọc là đỗ
  • Địa chỉ: Số 10 Dương Quảng Hàm, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Hotline: 024.3399.2266
  • Email: [email protected]

Nguồn: CCBook.vn

 

Bạn cần hỗ trợ? Nhấc máy lên và gọi ngay cho chúng tôi - 02433992266
hoặc

  Hỗ trợ trực tuyến
popup

Số lượng:

Tổng tiền: