Có bao nhiêu thì trong tiếng anh dùng ở quá khứ và cách sử dụng chúng

10/05/2021 Đăng bởi: cầu Công ty cổ phần CCGroup toàn
Có bao nhiêu thì trong tiếng anh dùng ở quá khứ và cách sử dụng chúng

Các thì (tense) là một nội dung quan trọng trong tiếng Anh. Cụ thể, các thì sẽ quy định ngữ cảnh của hành động (xảy ra ở hiện tại hay quá khứ, đã xảy ra hay sắp xảy ra), từ đó nêu lên cách thức sử dụng dạng động từ thích hợp với ngữ cảnh.

Cụ thể, có bao nhiêu thì trong tiếng anh ta sẽ có tương ứng các cách chia động từ cũng như cách áp dụng cho từng trường hợp khác nhau. Dưới đây là tổng hợp kiến thức của 4 thì quá khứ, bao gồm quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Có bao nhiêu thì trong tiếng anh dùng ở quá khứ? - Thì quá khứ đơn – Simple past tense

 

Có bao nhiêu thì trong tiếng anh dùng ở quá khứ và cách sử dụng chúng-1 

4 thì quá khứ trong tiếng Anh bao gồm thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

 

  • a) Công thức tổng quát của thì quá khứ đơn

Đối với động từ to be

Thể khẳng định: S + was/ were + O

Với chủ ngữ là I, he, she, it, ta dùng động từ to be was

Với chủ ngữ là you, we, they, ta dùng động từ to be were

Ví dụ: Yesterday, the park was full of people (Ngày hôm qua công viên đông người)

Thể phủ định: S + was/ were + not + O

Ví dụ: Yesterday, the park was not full of people

Thể nghi vấn: Was/ were + S + O?

Ví dụ: Was the park full of people yesterday?

Đối với động từ thường

Thể khẳng định: S + V (ed) + O

Động từ ở trong câu thì quá khứ đơn sẽ được chia ở dạng quá khứ. Với những động từ có quy tắc, ta chỉ cần thêm “ed” vào sau động từ đó. Còn với những động từ bất quy tắc, ta buộc phải ghi nhớ dạng quá khứ của từng từ. Một số động từ bất quy tắc thường gặp có thể kể đến như

Go -> wentCome -> cameGrow -> grewPay -> paid
Buy -> boughtBreak -> brokeKnow -> knewRide -> rode
Take -> tookDraw -> drewLose -> lostRun -> ran
Fly -> flewDrink -> drankRend -> rentShake -> shook

 

Ví dụ: I went to shopping mall yesterday

Thể phủ định: S + didn’t + V (nguyên thể) + O

Ví dụ: I didn’t go to shopping mall yesterday

Thể nghi vấn: Did + S + V (nguyên thể) + O?

Ví dụ: Did you go to shopping mall yesterday?

  • b) Những trường hợp sử dụng thì quá khứ đơn

Thứ nhất, thì quá khứ đơn được sử dụng để diễn đạt một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Ví dụ: Last week, she bought a new bag (Tuần trước cô ấy mua một chiếc túi xách mới)

Thứ hai, thì quá khứ đơn được sử dụng để diễn đạt một thói quen trong quá khứ

Ví dụ: When I was young, I used to go to Korea (Hồi tôi còn nhỏ, tôi đã từng được đến Hàn Quốc)

Thứ ba, thì quá khứ đơn được sử dụng để diễn đạt một chuỗi các hành động xảy ra liên tiếp

Ví dụ: I came back home, opened the door and then ate some cookies (Tôi về nhà, mở cửa rồi ăn một chút bánh quy)

Thứ tư, thì quá khứ đơn được sử dụng trong câu điều kiện loại 2

Ví dụ: If she didn’t get sick, she could sing better

Có bao nhiêu thì trong tiếng anh dùng ở quá khứ và cách sử dụng chúng-2 

Công thức câu điều kiện loại 2

 

  • c) Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: Có những trạng từ chỉ thời gian như yesterday, last (night/ week/ month…) ago,…

Có bao nhiêu thì trong tiếng anh dùng ở quá khứ? - Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense

 

  • a) Công thức thì quá khứ tiếp diễn

Thể khẳng định: S + was/ were + V (ing) + O

Ví dụ: She was doing her homework at 9 pm yesterday (Vào 9h tối qua cô ấy đang làm bài tập về nhà)

Thể phủ định: S + was/ were + not + V (ing) + O

Ví dụ: She was not doing her homework at 9 pm yesterday

Thể nghi vấn: Was/ were + S + V (ing) + O?

Ví dụ: Was she doing her homework at 9pm last night?

b) Những trường hợp sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

Thứ nhất, thì quá khứ tiếp diễn diễn đạt hành động ĐANG xảy ra trong quá khứ ở một thời điểm cụ thể xác định được. Khi so sánh các thì trong tiếng anh nhất là giữa các thì (quá khứ, hiện tại, tương lai) đơn và tiếp diễn, ta cần chú ý đến tính tiếp diễn (ĐANG) của ngữ cảnh để chia cho chính xác.

Ví dụ: I was washing the dishes at 8 pm last Sunday (8 giờ tối chủ nhật tuần trước tôi đang rửa bát)

Thứ hai, thì quá khứ tiếp diễn diễn đạt hành động trong quá khứ đang diễn ra thì xuất hiện một hành động khác chen vào. mẹo chia thì trong tiếng anh là nếu có hai hành động xảy ra thì hành động sau sẽ hạ 1 bậc so với động từ còn lại. Cụ thể, hành động chen vào hành động đang diễn ra sẽ được chia dưới dạng quá khứ đơn

Ví dụ: She was watching TV when her mother called (Khi cô ấy đang xem tivi thì mẹ cô ấy gọi)

c) Những dấu hiệu nhận biết về thì quá khứ tiếp diễn: Trong câu có sử dụng những từ và cụm từ chỉ thời gian trong quá khứ một cách cụ thể và chính xác như: at 3am yesterday, from 2am to 5 am,…

Có bao nhiêu thì trong tiếng anh dùng ở quá khứ? - Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense

 

a) Công thức thì quá khứ hoàn thành

Thể khẳng định: S + had + V (phân từ II) + O

Động từ ở trong câu thì quá khứ hoàn thành sẽ được chia ở dạng phân từ II. Với những động từ có quy tắc, ta chỉ cần thêm “ed” vào sau động từ đó. Còn với những động từ bất quy tắc, ta buộc phải ghi nhớ dạng phân từ II của từng từ. Một số dạng phân từ II của động từ bất quy tắc thường gặp có thể kể đến như sau (những động từ được in hoa là dạng phân từ II của chúng)

Go -> went -> GONECome -> came -> CAMEGrow -> grew -> GROWNPay -> paid -> PAID
Buy -> bought -> BOUGHTBreak -> broke -> BROKENKnow -> knew -> KNOWNRide -> rode -> RIDDEN
Take -> took -> TAKENDraw -> drew -> DRAWNLose -> lost -> LOSTRun -> ran -> RUN
Fly -> flew -> FLOWNDrink -> drank -> DRUNKRend -> rent -> RENTShake -> shook -> SHAKEN

 

Ví dụ: She had left the office at 4 pm (Cô ấy đã rời văn phòng từ lúc 4 giờ chiều)

Thể phủ định: S + had + not + V (phân từ II) + O

Ví dụ: She hadn’t left the office at 4 pm

Thể nghi vấn: Had + S + V (phân từ II) + O?

Ví dụ: Had she left the office at 4pm?

b) Những trường hợp sử dụng thì quá khứ hoàn thành

Thứ nhất, thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn đạt một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ: Before 5 pm yesterday, she had done the monthly business report (Cô ấy đã hoàn thành xong báo cáo kinh doanh hàng tháng trước 5 giờ chiều hôm qua)

Thứ hai, thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước sẽ chia ở thì quá khứ hoàn thành còn hành động xảy ra sau sẽ được chia ở thì quá khứ đơn

Ví dụ: Before I went to office, I had done my lunch box (Trước khi đến văn phòng, tôi đã làm xong bữa trưa)

Thứ ba, thì quá khứ hoàn thành được sử dụng trong câu điều kiện loại 3

Ví dụ: If she had not gone shopping too much, she could have saved her money (Nếu cô ấy không đi mua sắm quá nhiều thì cô ấy đã có thể tiết kiệm được tiền)

Công thức câu điều kiện loại 3

c) Những dấu hiệu nhận biết quá khứ hoàn thành: Một câu được chia trong thì quá khứ hoàn thành nếu trong câu chứa những từ như: by the time, prior to that time, as soon as, when, until then,…

Có bao nhiêu thì trong tiếng anh dùng ở quá khứ? - Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense

 

  • a) Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thể khẳng định: S + had been + V (ing) + O

Ví dụ: She had been doing her homework

Thể phủ định: S + had not been + V (ing) + O

Ví dụ: She had not been doing her homework

Thể nghi vấn: Had + S + been + V (ing) + O?

Ví dụ: Had she been doing her homework?

  • b) Những trường hợp sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động cảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, qua đó nhấn mạnh tính tiếp diễn

Ví dụ: Before she came I had been cleaning the room

bảng tổng hợp các thì trong tiếng anh – 4 thì quá khứ

 Khẳng địnhPhủ địnhNghi vấn
Thì quá khứ đơn

To be: S + was/ were + O

ĐT thường: S + V (ed) + O

 

 

To be: S + was/ were + not + O

ĐT thường: S + didn’t + V (nguyên thể) + O

To be: Was/ were + S + O?

ĐT thường: Did + S + V (nguyên thể) + O?

 

Thì quá khứ tiếp diễnS + was/ were + V (ing) + OS + was/ were + not + V (ing) + O

Was/ were + S + V (ing) + O?

 

Thì quá khứ hoàn thànhS + had + V (phân từ II) + O S + had + not + V (phân từ II) + OHad + S + V (phân từ II) + O?
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

S + had been + V (ing) + O

 

S + had not been + V (ing) + O

Had + S + been + V (ing) + O?

 

 

Trên đây là kiến thức về toàn bộ 4 thì quá khứ trong tiếng Anh. Chú ý rằng, có bao nhiêu thì trong tiếng anh thì tương ứng với nó là những cách chia động từ hoàn toàn khác nhau. Ngoài ra, học sinh cũng cần chú ý đến các thì có sự khác biệt giữa cách chia động từ to be và động từ thường.

Mọi thông tin xin mời liên hệ:

  • CCBook – Đọc là đỗ
  • Địa chỉ: Số 10 Dương Quảng Hàm, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Hotline: 024.3399.2266
  • Email: [email protected]

Nguồn: ccbook.vn

Bạn cần hỗ trợ? Nhấc máy lên và gọi ngay cho chúng tôi - 02433992266
hoặc

  Hỗ trợ trực tuyến
popup

Số lượng:

Tổng tiền: