Đề thi thử thpt quốc gia môn sinh 2020 - đáp án chi tiết từng câu

07/05/2021 Đăng bởi: cầu Công ty cổ phần CCGroup toàn
Đề thi thử thpt quốc gia môn sinh 2020 - đáp án chi tiết từng câu

Đáp án đề thi thử thpt quốc gia môn sinh dành cho thí sinh ôn thi vào tổ hợp xét tuyển B00 (Toán, Hóa, Sinh)

Link PDF đề thi thử thpt quốc gia môn sinh: TẠI ĐÂY

Đề minh họa 2020 lần 1 full 8 môn kèm lời giải chi tiết

Đề minh họa 2020 lần 2 full 8 môn kèm lời giải chi tiết

Nhận sách CC Thần tốc luyện đề ôn thi Đại học FREE TẠI ĐÂY 

Gợi ý chọn tài liệu ôn thi THPT Quốc gia 2020 full 8 môn 

Đồng giá 99k/ cuốn CC Thần tốc luyện đề 2020 - Bộ 45 đề thi chuẩn cấu trúc Bộ Giáo dục có đáp án chi tiết 

Đồng giá 168k/ cuốn Bí quyết chinh phục điểm cao kì thi THPT Quốc gia -> bộ sách NÂNG CAO ôn TỰ LUẬN thi Bách Khoa, Ngoại thương

Đột phá 8+ kì thi THPT Quốc gia: Trọn bộ kiến thức + dạng bài mẫu xuyên suốt 3 năm THPT

Ôn luyện kì thi THPT Quốc gia

Infographic kì thi THPT Quốc gia

Đề thi thử thpt quốc gia môn sinh có đáp án

1, Đề thi thử thpt quốc gia môn sinh có đáp án phần 1

Câu 1: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng?

A, Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.

B, Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng dễ bị thay đổi.

C, Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.

D, Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạnh.

Câu 1 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh: Đáp án B

- Khi độ đa dạng của quần xã càng cao thì cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp nên tính ổn định của quần xã càng cao, thành phần loài ít biến động

Câu 2: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng trên?

I, Sự biểu hiện màu hoa cẩm tú cầu gọi là sự mềm dẻo kiểu hình.

II, Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp.

III, Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.

IV, Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gen các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự
thay đổi kiểu hình.

A, 3 B, 2 C, 1 D, 4

Câu 2: Đáp án B

I, III đúng.

II sai vì màu sắc hoa khác nhau là do sự tác động của pH.

IV sai vì độ pH của đất chỉ làm biến đổi kiểu hình chứ không biến đổi kiểu gen.

Câu 3 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh: Trong các phương pháp tạo giống mới, phương pháp nào sau đây được sử dụng phổ biến trong tạo giống vật nuôi và cây trồng?

A, Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến

B, Tạo giống dựa vào công nghệ gen.

C, Tạo giống bằng công nghệ tế bào.

D, Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.

Câu 3: Đáp án D

Phương pháp được sử dụng phổ biến trong tạo giống mới vật nuôi và cây trồng là phương pháp tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.

Câu 4: Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được là

A, nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất), cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3-).

B, nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật).

C, nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH3 và NO3-).

D, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+).

Câu 4 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh: Đáp án A

- Nitơ trong đất:

+ Nitơ trong muối khoáng hoà tan (dạng NH4+ và NO3-): Cây hấp thụ được.

+ Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật: Cây không hấp thụ được

2, Đề thi thử thpt quốc gia môn sinh có đáp án phần 2

Câu 5: Ở cà chua, gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng. Cho cây cà chua lưỡng bội thuần chủng quả đỏ giao phấn với cây cà chua lưỡng bội quả vàng thu được F1, tiếp tục dùng cônsixin để gây đa bội các cây F1 sau đó chọn 2 cây F1 cho giao phấn thu được F2 gồm 517 cây quả đỏ và 47 cây quả vàng. Biết giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến. Phát biểu nào sau đây là hợp lý nhất?

A, Quần thể F2 gồm 5 loại kiểu gen khác nhau.

B, F2 bất thụ.

C, Kiểu gen đồng hợp ở F2 chiếm 50%.

D, Quần thể F2 ưu thế hơn cả bố lẫn mẹ.

Câu 5 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh: Đáp án B

- P: AA × aa → F1: Aa F1 thu được cây đột biến AAaa và cây không bị đột biến Aa.

- Ở F2 tỉ lệ đỏ/vàng = 11/1 → F1 × F1: AAaa × Aa.

→ Tỉ lệ kiểu gen F2: 1AAA:5AAa:5Aaa:1aaa.

+ Phương án A sai vì F2 có 4 loại kiểu gen khác nhau.

+ Phương án B đúng vì các cây F2 là 3n (cây 3n thường bị bất thụ).

+ Phương án C sai vì ở F2 tỉ lệ cây đồng hợp chiếm tỉ lệ 2/12 = 16,67%.

+ Phương án D sai vì bố mẹ 4n và 2n đều sinh sản hữu tính bình thường sẽ ưu thế hơn con F2 3n thường bất thụ

Câu 6: Có 4 tế bào sinh tinh trong cá thể đực có kiểu gen AaBb trải qua giảm phân bình thường tạo tối đa các loại giao tử. Có bao nhiêu dãy tỉ lệ sau đây là có thể đúng với các loại giao tử này:

  1. 1 : 1.
  2. II. 1 : 1 : 1 : 1.
  3. III. 1 : 1 : 2 : 2.
  4. 1 : 1 : 3 : 3.
  5. V. 1 : 1 : 4 : 4. VI. 3: 1

A, 1

B, 2

C, 3

D, 4

Câu 6 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh: Đáp án B

- Một tế bào sinh tinh giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ: 2AB:2ab hoặc 2Ab:2aB.

- Bốn tế bào sinh tinh AaBb giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử.

+ TH1: (2AB:2ab) + (2AB:2ab) + (2AB:2ab) + (2AB:2ab) = 8AB:8ab = 1:1.

+ TH2: (2AB:2ab) + (2AB:2ab) + (2AB:2ab) + (2Ab:2aB) = 6AB:6ab:2Ab:2aB = 3:3:1:1.

+ TH3: (2AB:2ab) + (2AB:2ab) + (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) = 4AB:4ab:4Ab:4aB = 1:1:1:1.

+ TH4: (2AB:2ab) + (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) = 2AB:2ab:6Ab:6aB = 1:1:3:3.

+ TH5: (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) = 8Ab:8aB = 1:1.

- Loại trường hợp 1 và trường hợp 5 vì chỉ tạo ra 2 loại giao tử (điều kiện của đề là tạo ra số loại giao tử tối đa).

3, Đề thi thử thpt quốc gia môn sinh có đáp án phần 3

Câu 7: Quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?

A, Các enzim từ ribôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

B, Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

C, Các enzim từ perôxixôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

D, Các enzim từ bộ máy gôngi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

Câu 7 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh: Đáp án B

- Quá trình tiêu hóa: Thức ăn được thực bào và bị phân hủy nhờ enzim thủy phân chứa trong lizôxôm. Gồm 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn bắt mồi: Màng tế bào lõm dần vào, hình thành không bào tiêu hóa chứa thức ăn bên trong.
+ Giai đoạn biến đổi thức ăn: Lizôxôm gắn vào không bào tiêu hóa. Các enzim của lizôxôm vào không bào tiêu hóa và thủy phân các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất
dinh dưỡng đơn giản.

+ Giai đoạn hấp thụ dinh dưỡng và thải bã: Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ từ không bào tiêu hóa vào tế bào chất. Riêng phần thức ăn không được tiêu hóa trong không bào được thải ra khỏi tế bào theo kiểu xuất bào.

Câu 8 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh: Ở một loài thực vật, chiều cao của thân do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định; khi kiểu gen có cả hai alen A và alen B quy định kiểu hình thân cao; các kiểu gen còn lại quy định thân thấp. Cho hai cây có kiểu hình khác nhau (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây thân cao: 5 cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân thấp ở F1 tạp giao với nhau thì ở đời sau thu được cây thân cao chiếm tỉ lệ là

A, 2% B, 4% C, 8% D, 20%.

Câu 8: Đáp án C

- Quy ước: A-B- : cây cao; A-bb + aaB- + aabb: cây thấp → tương tác gen 9:7.

- P: cây 1 × cây 2 → F1: 3 cao, 5 thấp → P: AaBb × Aabb (hoặc AaBb × aaBb).

- Sơ đồ lai:

+ P: AaBb × Aabb

+ F1: (1AA:2Aa:1aa) (1Bb:1bb) = 1AABb:2AaBb:1aaBb:1AAbb:2Aabb:1aabb.

+ Các cây thấp F1: 1/5AAbb + 2/5Aabb + 1/5aaBb + 1/5aabb = 1, giao phối. (các cây thấp F1 giảm phân thu được các giao tử với tỉ lệ: Ab = 2/5; aB = 1/10; ab = 1/2)

→ tỉ lệ cây A-B- ở con = 2/5 × 1/10 × 2 = 0,08 = 8%.

Câu 9: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, cho các phát biểu sau:

I. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài

II. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

III. Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

IV. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

V. Kích thước quần thể thay đổi phụ thuộc vào 4 nhân tố: Mức độ sinh sản, tử vong, mức nhập cư và xuất cư.

VI. Trong cùng 1 đơn vị diện tích, quần thể voi thường có kích thước lớn hơn quần thể gà rừng. Số phát biểu không đúng là:

A, 3 B, 4 C, 1 D, 2

Câu 9 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh: Đáp án D

II sai vì kích thước quần thể là số lượng cá thể chứ không phải là một khoảng không gian.

VI sai vì kích thước quần thể tỉ lệ nghịch với kích thước cá thể.

Câu 10 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh: Trong quá trình diễn thế ở một bãi đất trống có 4 nhóm thực vật được kí hiệu là A, B, C, D lần lượt với các đặc điểm sinh thái các loài như sau:

Nhóm loài A là loài cây gỗ, kích thước cây lớn. Phiến lá to, mỏng, mặt lá bóng, màu lá sẫm có mô giậu kém phát triển.

Nhóm loài B là loài cây gỗ, kích thước cây lớn. Phiến lá nhỏ, dày và cứng, màu nhạt, có mô giậu phát triển.

Nhóm loài C là loài cỏ. Phiến lá nhỏ, thuôn dài và hơi cứng, gân lá phát triển.

Nhóm loài D là loài cây thân thảo. Phiến lá to, mỏng, màu sẫm, mô giậu không phát triển.

Thứ tự lần lượt các loài đến sống trong phạm vi của bãi đất nói trên:

A, C → D → B →A

B, C → A → B →D

C, C → B → A → D

D, C → D → A →B

Câu 10: Đáp án C

Trong quá trình diễn thế ở thực vật từ 1 vùng đất trống cần lưu ý 2 vấn đề:

Cây ưa sáng → cây ưa bóng.

Cây nhỏ (thường là những cây cỏ) → Cây lớn (thường là những cây thân gỗ).

Thứ tự đúng là: C → A → B → D.

 

Bạn cần hỗ trợ? Nhấc máy lên và gọi ngay cho chúng tôi - 02433992266
hoặc

  Hỗ trợ trực tuyến
popup

Số lượng:

Tổng tiền: