Ôn ngay ngữ pháp tiếng Anh thì hiện tại đơn để không bị điểm liệt

18/05/2021 Đăng bởi: Công ty cổ phần CCGroup toàn cầu
Ôn ngay ngữ pháp tiếng Anh thì hiện tại đơn để không bị điểm liệt

Ngữ pháp tiếng Anh thì hiện tại đơn được đánh giá phần kiến thức dễ nhất. Các câu hỏi liên quan đến phần kiến thức này thường là những câu gỡ điểm, giúp nhiều em tránh điểm liệt trong kì thi THPT Quốc gia. Vì vậy teen 2K1 tuyệt đối không được bỏ qua phần kiến thức này.

 

On-ngay-ngu-phap-tieng-Anh-thi-hien-tai-don-de-khong-bi-diem-liet 

Ngữ pháp tiếng Anh thì hiện tại đơn chi tiết nhất

Bài viết hôm nay CCBook sẽ giúp các em ôn lại 4 điểm quan trọng nhất trong thì hiện tại đơn. Song song với phần kiến thức nhắc lại là các câu ví dụ minh họa để các em dễ hiểu.

Ngữ pháp thì hiện tại đơn sử dụng khi nào?

Chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn khi muốn diễn tả:

- Một thói quen sinh hoạt hàng ngày - habits

Ví dụ:

I get up at 7 o'clock every day: Tôi ngủ dậy vào 7 giờ mỗi ngày

I always read book before i go to bed : Tôi luôn luôn đọc sách trước khi đi ngủ

- Một sự việc thường xuyên và lặp đi lặp lại

Ví dụ:

The FIFA Worldcup take place every 4 years: World cup diễn ra 4 năm 1 lần.

- Một sự thật hiển nhiên

The sun set in the west : Mặt trời lặn ở phía Tây.

- Một sự việc đã được lên lịch cụ thể để diễn ra trong tương lai

Ví dụ:

The plane takes off at 1 am: Máy bay sẽ cất cánh lúc 1 giờ sáng

The train from Da Nang  to Sai Gon leaves at 11am tomorrow

Tàu từ Đà Nẵng đi Sài Gòn sẽ khởi hành lúc 11h ngày mai

Xem thêm: 3 bẫy ngữ pháp tiếng Anh hay gặp nhất

Công thức ngữ pháp tiếng Anh  thì hiện tại đơn

On-ngay-ngu-phap-tieng-Anh-thi-hien-tai-don-de-khong-bi-diem-liet-2 

Công thức ngữ pháp tiếng Anh thì hiện tại đơn

Từ những ví dụ trên, các em có thể thấy động từ chính trong câu- các từ được bôi đậm là phần có sự thay đổi nhiều nhất.

Vậy khi sử dụng ngữ pháp tiếng Anh thì hiện tại đơn, các em cần đặc biệt chú ý đến phần động từ chính.

Có 2 loại động từ cần chú ý trong thì hiện tại đơn giản là: Động từ Tobe và động từ thường.
Tương ứng với mỗi loại động từ sẽ có cách biến đổi khác nhau. Bây giờ chúng ta cùng điểm lại công thức sử dụng hai loại động từ này.

Động từ to be

Công thức ở thể khẳng định 

S + am/is/are + O

Trong đó chủ ngữ I đi với am

I am a student

Chủ ngữ ngôi số ít như He/she/it đi với is

He is teacher

Chủ ngữ ngôi số nhiều như: We, they, you đi với are

They are my close friends

Công thức ở thể phủ định 

S + am/is/are not +O

Các động từ to be vẫn đi theo chủ ngữ như trên.Trong đó:

I am not rút gọn thành i'm

You are not rút gọn thành you're not hoặc you aren't

She is not rút gọn thành she's not hoặc she isn't

Ví dụ: I am not student- I'm not student

They are not my friends - They're not/ aren't my friends

Thể nghi vấn 

Trong ngữ pháp tiếng Anh có 2 dạng câu hỏi cơ bản là wh-question và yes or no question.

Đối với wh-question thì từ để hỏi sẽ được đặt đầu tiên sau đó đến động từ to be và đến chủ ngữ.

Với câu hỏi yes/no thì động từ to be sẽ đứng đầu tiên sau đó đến chủ ngữ.

- Wh... + am/is/are + S + O

Who are you?

Where is she from?

- Am/is/are + S + O

Is the book good?

Một lưu ý về ngữ pháp tiếng Anh thì hiện tại đơn ở dạng phủ định này, câu hỏi dạng Yes/ No  được dùng để người hỏi xác nhận lại thông tin.

Ví dụ: Is the book good? - Cuốn sách này có hay không?

Động từ thường

Công thức sử dụng động từ thường ở thì hiện tại đơn giản như sau:

Thể khẳng định 

Ở thể khẳng định chúng ta sử dụng động từ nguyên mẫu đi với các ngôi "i, you, they, we"

Khi đi với các ngôi "he, she, it" thì động từ cần phải biến đổi.

Ví dụ:

I take the bus to school everyday.

She rides to bike to school everyday.

Thể phủ định 

Ở thể phủ định với động từ thường, chúng ta cần sử dụng thêm trợ động từ và thêm not trước động từ chính.

Với các ngôi "i, you, we, they" sẽ dùng trợ động từ do+ not, viết tắt don't

I don't go to school today

She doesn't work at weekends

Thể nghi vấn 

Đối với động từ thường ở thể nghi vấn vẫn được chia thành hai công thức sử dụng như động từ to be.

Câu hỏi wh-question

Trợ động từ sẽ đứng sau từ hỏi và đứng trước chủ ngữ, sau đó mới đến động từ nguyên mẫu.

wh- question + do/dose + S + V + O

Ví dụ:

How do you go to school

Why dose she cancel the meeting?

Còn ở câu hỏi yes/no

Trợ động từ sẽ đứng ở đầu câu sau đó đến chủ ngữ và động từ nguyên mẫu ở sau.

Do/does + S + V +O

Do you understand this lesson?

Dose she go out?

Cách biến đổi động từ khi đi với ngôi ba số ít

On-ngay-ngu-phap-tieng-Anh-thi-hien-tai-don-de-khong-bi-diem-liet-3 

Cách chia động từ trong thì hiện tại đơn

Ở phần trên chúng ta đã điểm qua các công thức ngữ pháp tiếng Anh thì hiện tại đơn cơ bản. Trong đó ở thể khẳng định, động từ sẽ biến đổi khi đi với ngôi ba số ít.

Vậy sự biến đối đó như thế nào?

Sau đây là một số quy tắc mà học sinh nào cũng phải ghi nhớ.

- Khi động từ có tận cùng là -o, - ch, -sh, -s, -x, -z thì khi đi với ngôi ba số ít sẽ cần thêm đuổi -es ở đằng sau.

Ví dụ:

My father goes to farm everyday

My mother watches the voice's kid at 9 pm every saturday

He washes clothes third a week

She usually misses the important meeting

- Nếu động từ kết thúc bằng -y chúng ta sẽ:

+ Đổi -y thành -i sau đó thêm es nếu trước -y là một phụ âm

Ví dụ:

Nga often flies from Ha Noi to HCM

She cries in the night

+ Nếu động từ kết thúc bằng -y nhưng trước -y là một nguyên âm thì động từ chỉ cần thêm -s ở cuối.
Ví dụ:

He plays soccer

+ Động từ "have" khi đi với ngôi ba số ít sẽ chuyển sang "has".

Ví dụ: He has brown eyes : Anh ấy có đôi mắt màu nâu

The garden has lots of trees in it : Vường có nhiều cây bên trong

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Trong các câu hỏi ngữ pháp tiếng Anh ôn thi đại học ít khi vắng mặt các câu hỏi về thì hiện tại đơn.

Vậy làm sao để nhận dạng câu hỏi liên quan đến thì hiện tại đơn?

Chúng ta sẽ nhận biết bằng một số trạng từ hay cụm từ đi kèm sau:

Always- thường xuyên; never- không bao giờ, often- thường, usually- thường thường; rarely- hiếm khi; somtimes- thỉnh thoảng; hardly ever- hầu như không; every day/week/month/year-  mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm.

Ví dụ:

i never go to school by bus

I usually go to school by bike

Sometimes she goes to shopping

He rarely does his homework

Trên đây là tổng hợp tất cả những phần kiến thức về ngữ pháp thì hiện tại đơn. Dù đây là phần kiến thức đơn giản, dễ học nhưng không vì thế mà các em lơ là. Các câu hỏi trong đề thi có thể đánh lừa khiến các em chọn sai đáp án. Vì thế phải nắm thật chắc kiến thức 12 thì ngữ pháp tiếng Anh.

Các em có thể tổng ôn toàn bộ phần ngữ pháp về thì với Đột phá 8+ kì thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh. Cuốn sách luyện thi THPT Quốc gia này sẽ giúp các em tổng ôn kiến thức của cả 3 năm học cấp III. Học sinh có thể ôn luyện tất cả các dạng đề từ đơn giản đến phức tạp, dạng đề thi minh họa môn tiếng Anh bám sát với định hướng ra đề của Bộ.

Hy vọng với kiến thức bổ ích trong bài mà CCBook sã chia sẻ sẽ giúp các em củng cố kiến thức vững vàng hơn. Hãy chăm chỉ làm thật nhiều dạng bài tập trong sách luyện thi THPT Quốc gia môn Tiếng anh trên để đạt điểm số cao trong các kì thi quan trọng.

Xem thêm: Phần ngữ pháp tiếng Anh cần ôn để đạp 9,10

Bạn cần hỗ trợ? Nhấc máy lên và gọi ngay cho chúng tôi - 02433992266
hoặc

  Hỗ trợ trực tuyến
popup

Số lượng:

Tổng tiền: