Ôn tập ngữ pháp tiếng anh chuyên đề Câu điều kiện: Loại I, II, III & 3 biến thể

06/05/2021 Đăng bởi: cầu Công ty cổ phần CCGroup toàn
Ôn tập ngữ pháp tiếng anh chuyên đề Câu điều kiện: Loại I, II, III & 3 biến thể

Trong quá trình ôn tập ngữ pháp tiếng anh, bên cạnh 12 thì, các loại câu là chủ điểm ngữ pháp quan trọng nhất. Bao gồm câu điều kiện, câu gián tiếp và câu bị đông.

Đây chính là bộ 3 chuyên đề chiếm đến 40% trong các đề thi (thi THPT QG, thi TOEIC). Đặc biệt là phần Multiple choice (Câu hỏi nhiều lựa chọn) và Rewrite the sentences (Viết lại câu). Dưới đây là phần tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh cơ bản chuyên đề câu điều kiện cùng toàn bộ các biến thể của chúng

ôn tập ngữ pháp tiếng anh câu điều kiện  

Câu điều kiện gồm 2 mệnh đề: mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính nêu kết quả của điều kiện đó

1, Ôn tập ngữ pháp tiếng anh chuyên đề câu điều kiện loại I, II

Câu điều kiện loại I

  • Mô tả giả thiết có thực ở hiện tại, nên kết quả có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai gần
  • Công thức: If + S1 + V (hiện tại đơn), S2 + will/ can/ shall+ V (nguyên thể) (S1 có thể trùng với S2 hoặc không)
  • Cách dùng: Câu điều kiện loại I được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại I để đặt ra một điều kiện có khả năng thực hiện được trong hiện tại. Sau đó, dựa vào điều kiện trên, ta nêu lên kết quả có thể xảy ra. Thường dùng để nói lên kế hoạch, dự định trong tương lai gần của bản thân.
  • Ví dụ: If it is rain, I will stay at home with my puppy (Dịch: Nếu như trời mưa thì tôi sẽ ngồi nhà với con cún của mình)

Câu điều kiện loại II

  • Mô tả giả thiết không có thực ở hiện tại, nên kết quả của giả thiết cũng không có thực ở hiện tại và tương lai gần
  • Công thức: If + S + V (quá khứ đơn), S + would/ could/ should/ might + V (nguyên thể)
  • Chú ý khi ôn tập ngữ pháp tiếng anh phần câu điều kiện loại II. Tất cả động từ to be ở mệnh đề điều kiện đều chia thành were, không chia thành was
  • Cách dùng: Câu điều kiện loại II được gọi là câu điều kiện hiện tại không có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại II để đặt ra một giả thiết trái ngược với hiện tại. Sau đó, nêu lên kết quả không thể xảy ra tương ứng với giải thiết. Thường dùng để nói lên sự ao ước, mong muốn không thể xảy ra ở hiện tại
 

ôn tập ngữ pháp tiếng anh câu điều kiện loại II 

Câu điều kiện loại II mô tả giả thiết không có thực ở hiện tại

Ví dụ: If I had enough time, I could answer all the questions of this Math exam (Nếu tôi có đủ thời gian thì đã có thể trả lời hết các câu hỏi trong bài kiểm tra Toán này) -> Chủ thể tôi trong thực tế đã không có đủ thời gian, nên không thể trả lời hết các câu hỏi trong đề Toán -> Nói lên ao ước và mong muốn không thể xảy ra ở thực tại của chủ thể. Đây là lưu ý quan trọng trong quá trình ôn tập ngữ pháp tiếng anh để có thể làm đúng các bài tập điền từ phức tạp hơn

Tổng hợp các thì tiếng Anh, dấu hiệu nhận biết, công thức và cách dùng

2, Ôn tập ngữ pháp tiếng anh chuyên đề câu điều kiện loại III và các biến thể 

Câu điều kiện loại III

  • Mô tả giả thiết không có thực ở quá khức, nên kết quả của giả thiết cũng không có thực ở quá khứ, hiện tại và tương lai
  • Công thức: If + S + had + V (quá khứ hoàn thành - phân từ II), S + would / could / should + have + V (phân từ II).
  • Cách dùng: Câu điều kiện loại III được gọi là câu điều kiện quá khứ không có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại III để đặt ra một giả thiết trái ngược với sự thực trong quá khứ. Sau đó, nêu lên kết quả không thể xảy ra tương ứng với giả thiết đó. Thường dùng để nói lên sự tiếc nuối cho hành động và kết quả đã xảy đến và hoàn thành trong quá khứ. Do đó, khi ôn tập ngữ pháp tiếng anh, ta thấy cả 2 mệnh đề mới đều sử dụng thì quá khứ hoàn thành và thì điều kiện hoàn thành. Đây là điểm cần phân biệt với câu điều kiện loại II

ôn tập ngữ pháp tiếng anh câu điều kiện loại III 

Câu điều kiện loại II mô tả giả thiết không có thực ở quá khứ[/caption]

Ví dụ: If you had not broken your arm last year, you could have taken part in National Chemistry Contest (Nếu như năm ngoái cậu không bị gãy tay thì đã có thể tham gia dự thi kỳ thi Hóa học Quốc gia rồi) -> Chủ thể “cậu” trong thực tế đã bị gãy tay, và không thể tham dự kỳ thi được -> bày tỏ nỗi tiếc nuối cho một việc đã chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.

Câu điều kiện loại 0

  • Mô tả một sự thật hiển nhiên, một thói quen, một mệnh lệnh hoặc lời đề nghị. Do đó, nó chỉ sử dụng thì hiện tại đơn. Trong các chuyên đề tổng hợp ngữ pháp tiếng anh thi đại học, câu điều kiện loại 0 thường bị bỏ qua. Điều này gây lúng túng cho học sinh khi làm bài 
  • Công thức: If + S + V (hiện tại). S + V (hiện tại)
  • Ví dụ tương ứng với 3 trường hợp chính

Sự thật hiển nhiên: If you heat the ice cream, it turns to liquid. (Nếu bạn làm nóng qua kem, nó sẽ chuyển thành dạng lỏng đấy)

Một thói quen: If I wake up early, I often run around this lake about 30 minutes (Nếu tôi dậy sớm thì thường sẽ chạy vòng quanh hồ khoảng 30 phút)

Một mệnh lệnh/ lời đề nghị: If you can’t log in the website, please call the below hotline 0234545 (Nếu bạn không thể đăng nhập được vào trang web, làm ơn hãy gọi vào số hotline dưới đây…)

Câu điều kiện dạng đảo ngữ

Đảo ngữ dùng để nhấn mạnh kết quả ở mệnh đề chính. Thế nên khi đảo ngữ, ta cần đảo trợ động từ của mệnh đề điều kiện lên trước. Còn mệnh đề chính giữ nguyên. Chỉ cần nhớ các công thức cơ bản dưới đây khi ôn tập ngữ pháp tiếng anh mà không cần nhớ các biến thể khác. 

Loại I: Would/ Could/ Should/ Might + S + V, S + will +V

Loại II: Were + S + to, S + Would/ Could/ Should/ Might + V

Loại II: Had + S + V (phân từ II), S + Would/ Could/ Should/ Might + have + V (phân từ II)

Câu điều kiện sử dụng các liên từ thay thế cho if

  • Unless = if not = nếu không (chỉ dùng trong câu loại I, không dùng cho loại II và III)

Ví dụ: Unless you study all the chapters, you can’t do the final test (Nếu cậu không học hết tất cả các chương, cậu không làm được bài thi cuối cùng đâu)

  • Even if – ngay cả khi

Ví dụ: Even if she becomes a K-pop top star, she will use that drug store cosmetics brand (Ngay cả khi cô ấy trở thành một ngôi sao K-pop hàng đầu, cô ấy vẫn dùng những nhãn hiệu mỹ phẩm bình dân)

  • Only if = chỉ khi mà

Ví dụ: She eats steak only if the steak is well-done (Cô ấy chỉ ăn miếng bít tết chỉ khi nó được làm chín kỹ)

  • What if = nếu … thì…?

Ví dụ: What if he confess to me? (Nếu như anh ấy tỏ tình với tôi thì sao?)

3, Bài tập ôn tập ngữ pháp tiếng anh chuyên đề câu điều kiện

Put the verbs in brackets into their correct forms (Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc)

Phần A

1, If it wasn't so hot, we (play) basketball.

Đáp án: If it wasn't so hot, we play basketball

 

Câu 2 bài tập ôn tập ngữ pháp tiếng anh chuyên đề câu điều kiện

If Hung doesn’t help in the kitchen I (not finish) my work in time.

Đáp án: If Hung doesn’t help in the kitchen I not finish my work in time.

 

3, If you (not tell) me about Maxwell’s birthday I would forget it.

Đáp án: If you didn’t tell me about Maxwell’s birthday I would forget it.

 

4, We (catch) the train earlier if Mary had found her purse.

Đáp án: We have caught the train earlier if Mary had found her purse.

 

Câu 5 bài tập ôn tập ngữ pháp tiếng anh chuyên đề câu điều kiện

If Susan (learn) the poem she would have known the answer.

Đáp án: If Susan had learned the poem she would have known the answer.

 

6, If it (be) too hot we will stop and get a cold drink.

Đáp án: If it isn’t too hot we will stop and get a cold drink.

 

7, If it (not rain) today I would stay at my office

Đáp án: If it didn’t rain today I would stay at my office

 

8, If the teacher spoke clearly I (understand) her better.

Đáp án: If the teacher spoke clearly I could understand her better.

 

Câu 9 bài tập ôn tập ngữ pháp tiếng anh chuyên đề câu điều kiện

If you go on talking like yesterday I (throw) you out.

Đáp án: If you go on talking like yesterday I throw you out.

 

10, If Sammy (go) office now he would meet his teammate

Đáp án: If Sammy went to the office now he would meet his teammate

 

11, If it rained, the yard (be) wet.

Đáp án: If it rained, the yard would be wet.

 

Câu 12 bài tập ôn tập ngữ pháp tiếng anh chuyên đề câu điều kiện

If I (not tell) Linh the address she wouldn’t have found me.

Đáp án: If I hadn’t tell Linh the address she wouldn’t have found me. 

Phần B

13, The butterflies (die) if you had caught it.

Đáp án: The butterflies have died if you had caught it.

 

14, What (you, do) if you won the contest?

Đáp án: What would you do if you won the contest?

 

Câu 15 bài tập ôn tập ngữ pháp tiếng anh chuyên đề câu điều kiện

If the weather (not change) randomly, we will reach the top of Fansipan mountain.

Đáp án: If the weather doesn’t change randomly, we will reach the top of Fansipan mountain.

 

16, Lunch (be) fine if the soup weren’t cold.

Đáp án: Lunch would be fine if the soup weren’t cold.

 

17, I think sure Minh (come) if you wait a bit longer.

Đáp án: I think sure Minh will come if you wait a bit longer.

18, If you knock the door, somebody (answer) it.

Đáp án: If you knock the door, somebody (answer) it.

 

Câu 19 bài tập ôn tập ngữ pháp tiếng anh chuyên đề câu điều kiện

If Ha (see) you, she would have talked to you.

Đáp án: If Ha (see) you, she would have talked to you.

 

20, You (find) your ticket if you had looked into your pockets.

Đáp án: You (find) your ticket if you had looked into your pockets.

 

21, You (be) ill if you drink so much beer.

Đáp án: You will be ill if you drink so much beer.

 

22, What (happen) if the window had not been opened?

Đáp án: What would have happened if the window had not been opened?

 

23, If Tung asked you for a help, (you, give) him one?

Đáp án: If Tung asked you for a help, would you give him one?

 

Câu 24 bài tập ôn tập ngữ pháp tiếng anh chuyên đề câu điều kiện

If you (buy) that luxury apartment, you would need a lot of money.

Đáp án: If you bought that luxury apartment, you would need a lot of money.

Để ôn tập lại các chuyên đề Ngữ pháp khác, mời các em học sinh và quý Phụ huynh tìm mua bộ sách Chinh phục toàn diện Ngữ pháp tiếng Anh bằng INFOGRAPHIC. Sách tổng hợp toàn bộ 20 chuyên đề Ngữ pháp có trong đề thi THPT Quốc gia, TOEIC, tạo nền tảng cho kỳ thi IELTS và TOEFL. 

Đặt ngay trọn bộ 2 cuốn TẬP 1TẬP 2 để hưởng ưu đãi duy nhất trong tháng này

 

Bạn cần hỗ trợ? Nhấc máy lên và gọi ngay cho chúng tôi - 02433992266
hoặc

  Hỗ trợ trực tuyến
popup

Số lượng:

Tổng tiền: