Tổng hợp kiến thức hóa 9: Oxit, axit, bazo và các kim loại quan trọng

06/05/2021 Đăng bởi: cầu Công ty cổ phần CCGroup toàn
Tổng hợp kiến thức hóa 9: Oxit, axit, bazo và các kim loại quan trọng

Chương trình Hóa học lớp 9 gồm 2 phần: hóa học vô cơ và hóa học hữu cơ. Trong đó, trọng tâm của chương hóa học vô cơ bao gồm các hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazo, muối và 1 số kim loại quan trọng như nhôm và sắt. Phần tổng hợp kiến thức hóa 9 dưới đây sẽ giúp em hệ thống hóa lại kiến thức vô cơ lớp 9.

 Bước sang chương trình hóa lớp 9, em sẽ được học về các hợp chất vô cơ và các kim loại quan trọng

1, tổng hợp kiến thức hóa 9 phần các hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazo

Oxit

Định nghĩa: Hợp chất của nguyên tố oxi với một nguyên tố hóa học khác

Công thức tổng quát: MxOy

Tổng hợp kiến thức hóa 9: 4 loại oxit trong hóa học vô cơ

oxit axit

Thường là oxit của phi kim

Tác dụng với nước thành axit

Tác dụng với dung dịch bazo tạo thành muối và nước.

Điển hình: SO2

SO2 + H2O -> H2SO3 

SO2 + Ca(OH)2 -> CaSO3 (kết tủa) + H2O

oxit bazo

Thường là oxit của kim loại

Tác dụng với nước thành bazo

Tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước 

Điển hình: CaO

CaO + H2O -> Ca(OH)2 

CaO + 2HCl -> CaCl2 + H2O

oxit lưỡng tính

Tác dụng được với cả dung dịch axit lẫn dung dịch bazo

Điển hình: ZnO, Al2O3, Cr2O3

 
oxit trung tính

là oxit không tạo muối, không tác dụng với dung dịch axit, bazo, nước

Điển hình: CO, NO, N2O 

 

Chữa toàn bộ bài tập hóa học 9 bài 2 tiết 2- Lưu huỳnh đi ô xít (SO2)

Axit 

  • Làm quỳ tím đổi sang màu đỏ
  • Tác dụng với dung dịch bazo thành muối và nước 
  • Tác dụng với kim loại thành muối và khí H2 khi và chỉ khi 

(1) kim loại là kim loại mạnh (Al, Mg, Fe,...)

 và (2) axit là axit có tính oxi hóa yếu (HCl, H2SO4 loãng)

Các axit có tính oxi hóa mạnh sẽ không sinh ra H2 mà sinh ra các khí chứa phi kim tương ứng của axit (VD; H2SO4 đặc nóng sẽ sinh ra SO2; HNO3 đặc sẽ ra NO2,...) 

 Quỳ tím: chất chỉ thị màu quan trọng có thể nhận biết được cả axit và bazo

Bộ đề thi học kì 2 hóa 9 - Đáp án và lời giải chi tiết

Bazo

Làm quỳ tím đổi sang màu xanh, làm dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu hồng

Tác dụng với oxit axit: bazo tan + oxit axit -> muối + nước

Tác dụng với axit (phản ứng trung hòa) thành muối + nước

Tác dụng với muối: bazo tan (kiềm) + muối -> muối mới + bazo mới

Bị nhiệt phân hủy: bazo -> oxit bazo + nước 

2, Tổng hợp kiến thức hóa 9 phần Kim loại

Tính chất của kim loại

  • Tính chất vật lý: Các kim loại đều có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim. Các kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt và tính dẻo, khối lượng riêng D, nhiệt độ nóng chảy, độ cứng khác nhau
  • Tính chất hóa học

Tác dụng với oxi: hầu hết kim loại (trừ Au, Ag, Pt) + oxi -> oxit bazo 

Tác dụng với phi kim khác: kim loại + phi kim -> muối

Tác dụng với axit: kim loại + axit -> muối + khí hidro

Tác dụng với dung dịch muối: kim loại + muối -> muối mới + kim loại mới

Dãy hoạt động hóa học của kim loại

KNaMgAlZnFePbHCuAgAu

Ý nghĩa dãy hoạt động hóa học của kim loại

Đi từ trái sang phải: mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần

Kim loại đứng trước Mg, phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí hidro

Kim loại đứng trước sẽ đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối

NHÔM

Tính chất vật lý

Là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nhiệt độ nóng chảy xấp xỉ 660 độ C

Tính chất hóa học

Tác dụng với phi kim

2Al + 3S -> Al2S3

4Al + 3O2 -> 2Al2 O3

Tác dụng với axit

2 Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2 

tác dụng với dung dịch muối

2Al + 3FeSO4 ->Al2(SO4)3 + 3Fe

Tác dụng với dung dịch kiềm 

2Al + 2NaOH + 2H2O -> 2NaAlO2 + 3 H2

Hợp chất của Al 

(Al2O3 và Al (OH)3 có tính lưỡng tính: vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với bazo

SẮT

Tính chất vật lý

kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn điện dẫn nhiệt tốt, tính dẻo tốt. Sắt có tính nhiễm từ. Nhiệt độ nóng chảy của sắt là 1539 độ C và khối lượng riêng của sắt là 7,86g/ cm3

Tính chất hóa học

Tác dụng với phi kim: 3Fe + 2O2 -> Fe3O4

2 Fe + 3 Cl2 -> 2 FeCl3

Fe + S -? FeS

Tác dụng với dung dịch muối

Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu

Fe + 2AgNO3 -> Fe(NO3)2 + 2Ag

Tổng hợp kiến thức hóa 9 các hợp chất của sắt: Gang - Thép

Hợp kim sắtGangThép
Thành phầnFe, C (2-5%) và một số nguyên tố như Si, Mn, S,...Fe, C (< 2%) và một số nguyên tố khác
Tính chấtcứng, giòn hơn sắtcứng, đàn hồi, ít bị ăn mòn
Ứng dụng

gang trắng để luyện thép

gang xám đúc bệ máy, ống dẫn nước

chế tạo nhiều chi tiết máy, vật dụng,dụng cụ lao động, vật liệu xây dựng
Nguyên liệu sản xuất

Quặng sắt

hematit (Fe2O3)

manhetit (Fe3O4)

than cốc, không khí, đá vôi

gang, sắt phế liệu, không khí giàu oxi
Nguyên tắc sản xuấtdùng cacbon oxi (CO) khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò oxi hóa một số kim loại, phi kim để loại ra khỏi gang phần lớn các nguyên tố C, Si,... 

 Thép là hợp kim quan trọng nhất của sắt và có mặt trong mọi lĩnh vực của đời sống

Sự ăn mòn kim loại

Khái niệm: Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại, hợp kim do tác dụng hóa học trong môi trường

Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại

Ảnh hưởng của các chất trong môi trường: sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào thành phần môi trường mà nó tiếp xúc

Ảnh hưởng của nhiệt độ: khi tăng nhiệt độ, sự ăn mòn kim loại xảy ra nhanh hơn 

Các biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường: sơn, mạ, tráng men, bôi dầu mỡ

Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn: hợp kim inox, hợp kim CentrAl

Để có thêm tài liệu tổng hợp kiến thức hóa 9 em có thể tìm đến cuoosns ách tham khảo môn Hóa dành riêng cho học sinh lớp 9: Bí quyết tăng nhanh điểm kiểm tra Hóa học 9 

Kiến thức trong sách được hệ thống hóa ngắn gọn, cô đọng bám sát sách giáo khoa kèm VIDEO BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN giúp em tự học tại nhà dễ dàng. 

Bạn cần hỗ trợ? Nhấc máy lên và gọi ngay cho chúng tôi - 02433992266
hoặc

  Hỗ trợ trực tuyến
popup

Số lượng:

Tổng tiền: